Danh mục sản phẩm
Hỗ trợ trực tuyến
Thế Hải - 0917 882 099
Fanpage Facebook
Liên kết website
Thống kê
- Đang online 0
- Hôm nay 0
- Hôm qua 0
- Trong tuần 0
- Trong tháng 0
- Tổng cộng 0
Kinh nghiệm chọn mua motor giảm tốc cũ hàng Nhật
Mitsubishi, Toshiba, Hitachi, GTR
12 tháng
Kinh nghiệm chọn đúng thông số, kiểm tra và bảo dưỡng motor giảm tốc cũ hàng Nhật, rút ra từ việc bán và sửa motor hằng ngày tại Đông Phong.
Motor giảm tốc cũ hàng Nhật (dân trong nghề gọi là motor giảm tốc Nhật bãi) giúp nhiều xưởng có máy chạy bền với chi phí thấp hơn hẳn hàng mới. Nhưng mỗi con hàng bãi có tuổi đời và tình trạng khác nhau, nhãn lại ghi điện 200V kiểu Nhật, nên chọn đúng thông số, kiểm tra kỹ và đấu điện đúng là ba việc bắt buộc. Bài này là những gì Đông Phong rút ra sau hơn 10 năm nhập, kiểm tra, sửa và bán motor giảm tốc cũ mỗi ngày – viết theo đúng thứ tự một người đi mua cần làm. Hàng đang có sẵn, anh chị xem tại trang motor giảm tốc Nhật bãi của công ty; giá tham khảo xem bảng giá theo công suất.
Nội dung bài
- Motor giảm tốc là gì, dùng vào việc gì
- Vì sao nhiều xưởng chọn hàng bãi Nhật – và khi nào không nên
- Các hãng thường gặp trong hàng bãi
- Chọn đúng thông số trước khi mua
- Cách đọc nhãn motor Nhật: kW, V, Hz, cực, tỷ số
- 12 bước kiểm tra motor giảm tốc cũ trước khi trả tiền
- Đấu điện motor Nhật 200V vào lưới 380V: 4 trường hợp
- Motor 60Hz chạy lưới 50Hz
- Motor giảm tốc có thắng từ: đấu và thử
- Chạy thử lần đầu tại xưởng
- Giá motor giảm tốc cũ hàng Nhật tham khảo
- Bảo dưỡng để máy chạy bền
- Câu hỏi thường gặp
- Mua motor giảm tốc cũ ở đâu
1. Motor giảm tốc là gì, dùng vào việc gì
Motor giảm tốc là cụm gồm động cơ điện và hộp số liền khối. Động cơ quay nhanh, hộp số hạ tốc độ xuống và tăng lực kéo (mô-men xoắn) ở trục ra. Tốc độ trục ra bằng tốc độ động cơ chia cho tỷ số truyền: động cơ 4 cực quay khoảng 1.450 vòng/phút, lắp hộp số 1/30 thì trục ra quay khoảng 48 vòng/phút.
Trong xưởng, motor giảm tốc có mặt ở hầu hết những chỗ cần quay chậm mà khỏe:
- Băng tải, gàu tải, vít tải.
- Máy trộn, máy khuấy bồn, máy khuấy bể xử lý nước thải.
- Máy cuốn, máy xả cuộn, máy ép, máy cắt.
- Cửa cuốn kho xưởng, tời kéo, thang nâng hàng.
- Máy sấy trống quay, máy xát, máy phân loại nông sản.
2. Vì sao nhiều xưởng chọn hàng bãi Nhật – và khi nào không nên
- Giá thấp hơn nhiều so với hàng mới cùng hãng. Với xưởng vừa và nhỏ, khoản chênh này đáng kể, nhất là khi cần nhiều máy.
- Nhiều máy vẫn còn tốt. Nhà máy Nhật bảo trì thiết bị đều, bánh răng mài chính xác, vỏ gang dày, dây đồng nguyên bản. Có máy vỏ ngoài xấu nhưng bên trong còn rất tốt.
- Có sẵn để thay ngay. Máy hỏng giữa ca thì chờ đặt hàng mới là thiệt hại lớn. Motor giảm tốc mới công suất lớn thường phải đặt 30–45 ngày, trong khi hàng bãi SKK 15–37kW có sẵn trong kho.
- Có hàng đồng bộ. Hàng về theo lô, nhiều lô vài chục con cùng hãng, cùng công suất, cùng tỷ số – dây chuyền cần nhiều con giống nhau rất tiện.
Khi nào không nên mua hàng bãi: cần đúng một thông số rất đặc biệt (tỷ số lẻ, kiểu lắp hiếm) mà kho không có sẵn; cần hồ sơ CO, CQ cho dự án; hoặc xưởng chỉ có điện 1 pha 220V mà không muốn lắp thêm biến tần – khi đó hàng mới là lựa chọn hợp lý hơn, xem động cơ giảm tốc mới tại Đông Phong.
3. Các hãng thường gặp trong hàng bãi
| Hãng | Đặc điểm hay gặp trong hàng bãi |
|---|---|
| GTR (Nissei) | Nhiều nhất về số lượng. Từ mini 15–90W tới khoảng 2,2kW (3hp); cốt ngang, cốt âm, mặt bích đủ kiểu; hàng về lô lớn, đồng bộ, dễ lắp máy |
| SKK | Chuyên chân đế, dải công suất rộng 0,1–110kW, tỷ số 1/3–1/1200; cần công suất lớn gấp thì SKK là nhanh nhất |
| Sumitomo | Nổi tiếng với giảm tốc cyclo: chịu va đập tốt, ghép nhiều cấp được tỷ số rất lớn (1/20.000, 1/30.000) cho máy khuấy, xử lý nước |
| Mitsubishi | Bền, nhông lớn, nặng; có nhiều con thắng từ nguyên bản; cốt âm loại nhỏ nhiều; thỉnh thoảng có 1 pha 220V nhưng hiếm |
| Tsubaki | Có dòng điều tốc vặn tay 0,37–7,5kW, chỉnh được tốc độ ra; cốt âm |
| Hitachi, Fuji, Toshiba | Hitachi mạnh về motor điện hơn giảm tốc; Fuji nhiều loại nhỏ 200W và loại có thắng; Toshiba hay đi cùng hộp số SKK |
Nhận xét chi tiết từng hãng, kèm ảnh hàng đã qua tay Đông Phong, có ở trang chủ các hãng motor giảm tốc Nhật bãi. Hộp số rời (không motor) thì hay gặp Hansen 2 cấp chữ Z, chữ U, Makishinko trục vít và cyclo Sumitomo – xem hộp giảm tốc Hansen Nhật cũ.
Nhãn Sumitomo Cyclo Drive CVVM20-4195-AV-35: tỷ số 35, đầu vào 15kW ở 1.800 vòng/phút, tức trục ra khoảng 51 vòng/phút; chữ V trong model là kiểu trục đứng. Hộp cyclo chỉ ghi tỷ số và công suất đầu vào, không ghi điện áp.
Video: lô motor giảm tốc cũ SKK Nhật Bản tại Đông Phong.
4. Chọn đúng thông số trước khi mua
Cách nhanh và chắc nhất là chụp nhãn trên máy đang dùng rồi gửi người bán. Nếu nhãn đã mất, cần xác định đủ 6 thứ:
- Công suất. Quy đổi: 0,4kW ≈ 1/2hp; 0,75kW ≈ 1hp; 1,5kW ≈ 2hp; 2,2kW ≈ 3hp; 3,7kW ≈ 5hp; 5,5kW ≈ 7,5hp; 7,5kW ≈ 10hp. Máy chạy liên tục nhiều ca, hay khởi động nặng, nên chọn bằng hoặc lớn hơn một bậc.
- Tốc độ trục ra hoặc tỷ số truyền. Băng tải: tốc độ trục ra (vòng/phút) = tốc độ băng (m/phút) ÷ (3,14 × đường kính tang (m)). Ví dụ băng chạy 15 m/phút, tang Ø200mm → 15 ÷ 0,628 ≈ 24 vòng/phút → motor 4 cực cần tỷ số khoảng 1/60. Tỷ số càng lớn trục ra càng chậm và càng khỏe.
- Điện áp và nguồn tại xưởng. Xưởng có 3 pha 380V thì ưu tiên con nhãn ghi 220/380V hoặc 200/400V (đấu sao là chạy). Xưởng chỉ có 1 pha 220V thì dùng motor 3 pha kèm biến tần vào 1 pha ra 3 pha – xem mục 7.
- Kiểu lắp. Chân đế, mặt bích hay cốt âm (trục rỗng); trục ra thẳng hay vuông góc; đường kính trục và rãnh then. Thay máy cũ thì đo tâm trục, khoảng cách lỗ chân đế, đường kính mặt bích và PCD trước – chọn sai kiểu lắp là phải chế lại bệ máy.
- Có cần thắng từ không. Tời, thang nâng, băng tải nghiêng cần motor có thắng để giữ tải khi mất điện.
- Môi trường làm việc. Chỗ ẩm, nhiều bụi, bị nước tạt nên chọn máy vỏ kín, có quạt tản nhiệt, và che chắn thêm.
5. Cách đọc nhãn motor Nhật: kW, V, Hz, cực, tỷ số
Nhãn motor Nhật thường ghi tiếng Nhật, nhưng chỉ cần nhớ vài chữ là đọc được hết:
| Chữ trên nhãn | Nghĩa | Cần để ý |
|---|---|---|
| 定格出力 / OUTPUT (kW) | Công suất định mức | 0,4 – 0,75 – 1,5 – 2,2 – 3,7kW là các cỡ hay gặp |
| 電圧 / V | Điện áp | 200V; 200/220V; 200/400V; 220/380V – quyết định cách đấu (mục 7) |
| 周波数 / Hz | Tần số | 50/60Hz dùng được ở Việt Nam; chỉ ghi 60Hz thì xem mục 8 |
| 極 / POLE | Số cực | 4 cực ≈ 1.450 vòng/phút, 6 cực ≈ 960, 2 cực ≈ 2.850 (ở 50Hz) |
| 減速比 / RATIO | Tỷ số truyền | 1/30 nghĩa là trục ra quay chậm 30 lần so với motor |
| 出力軸回転数 / OUTPUT rpm | Tốc độ trục ra | Ghi theo 50Hz và 60Hz, lấy số ở 50Hz |
| 定格電流 / A | Dòng định mức | Để chọn CB, khởi động từ, rơ-le nhiệt; so với dòng đo khi chạy thử |
| 絶縁 / INS. CLASS | Cấp cách điện | E, B, F – F chịu nhiệt tốt nhất |
| 保護 / IP | Cấp bảo vệ | IP44 trở lên cho môi trường bụi, nước |
| 製造年 / Năm sản xuất | Tuổi máy | Máy càng mới càng dễ còn dây nguyên bản |
Nhãn Mitsubishi GM-D: 2,2kW, 4 cực (4P), 3 pha; điện áp 200/200/220V ứng với 50/60/60Hz; dòng 9,3/8,7/8,1A; tỷ số 1:60; trục ra 25 vòng/phút ở 50Hz, 30 ở 60Hz; cách điện cấp B; IP44. Nhãn chỉ có 200V nên thuộc trường hợp phải chạy qua biến tần hoặc biến áp (mục 7).
Nhãn Hitachi 3,7kW không ghi tỷ số, chỉ ghi tốc độ trục ra 75 vòng/phút ở 50Hz (90 ở 60Hz): lấy 1.450 ÷ 75 ≈ 19, tức tỷ số khoảng 1/20. Sản xuất 2012, cách điện cấp E, IP44, cũng chỉ ghi 200V.
Nhãn hộp số SKK SF56D: 5,5kW, tỷ số 1:30, trục ra 50 vòng/phút ở 50Hz (60 ở 60Hz). Nhãn hộp số không ghi điện áp – điện áp đọc trên nhãn motor gắn kèm. Dòng chữ Nhật cuối nhãn dặn đổ dầu đến giữa mắt dầu.
6. 12 bước kiểm tra motor giảm tốc cũ trước khi trả tiền
Đây là quy trình Đông Phong làm với mọi con hàng trước khi lên kệ, anh chị đi mua ở bất cứ đâu cũng nên làm đủ. Chia hai nhóm: không cần tháo máy, và khi được tháo kiểm tra.
Không cần tháo máy
- Đối chiếu nhãn với thông số đã chốt: công suất, điện áp, tần số, tỷ số, tốc độ ra, kiểu lắp. Nhãn mờ hoặc bị sơn đè là dấu hỏi.
- Quay tay trục ra. Phải trơn đều, có sức cản của hộp số nhưng không sượng, không khựng từng nấc. Khựng đều theo chu kỳ là bánh răng mẻ.
- Lắc trục ra lên xuống, trái phải. Rơ nhẹ là bình thường với hàng cũ; rơ nhiều, nghe lọc cọc là bạc đạn hoặc bánh răng đã mòn.
- Xem phớt dầu và mặt ghép. Ẩm dầu quanh cổ trục ra, vệt dầu chảy theo thân hộp là phớt hỏng; dầu rỉ ở mặt ghép là ron hỏng – sửa được nhưng phải tính vào giá.
- Nhìn cánh quạt và nắp che. Cánh gãy, nắp móp cho biết máy từng bị va đập hoặc ngã.
- Mở hộp cực. Đầu cos sạch, dây còn nguyên màu, không khét là tốt. Đầu dây cháy đen, băng keo quấn lại nhiều lớp, mùi khét là máy từng quá tải hoặc cháy.
- Nhìn dây qua khe quạt hoặc nắp hộp cực. Dây nguyên bản (dây rin): lớp sơn cách điện đều màu, bó dây gọn, dây buộc đúng kiểu nhà máy. Dây quấn lại: màu sơn mới khác hẳn, keo đổ dày, bó dây to hoặc thô. Dây quấn lại không phải xấu, nhưng phải mua với giá của hàng quấn lại.
Khi được tháo ra kiểm tra
- Đo cách điện bằng đồng hồ megomet 500V giữa dây và vỏ. Trên 5 MΩ là tốt; 1–5 MΩ chấp nhận được với máy để lâu, sấy sẽ lên; dưới 1 MΩ thì không mua.
- Đo điện trở ba cuộn dây. Ba giá trị phải xấp xỉ nhau (lệch dưới 5%). Một cuộn thấp hơn hẳn là chập vòng; một cuộn đứt là hở mạch.
- Xem dầu hộp số. Xả một ít ra lòng bàn tay: dầu đục trắng là lẫn nước; có mạt kim loại lấp lánh là bánh răng, bạc đạn đang mòn. Dầu đen đặc là lâu không thay – thay dầu mới là xong, nhưng mạt kim loại thì phải tháo hộp số.
- Nhìn bánh răng qua nắp xả dầu hoặc tháo nắp hộp số. Mặt răng sáng bóng đều là tốt; rỗ, mẻ, mòn lệch một bên là hộp số đã làm việc quá tải.
- Chạy thử không tải 15–30 phút (xem thêm mục 10): tiếng chạy đều, không lạch cạch; đo dòng ba pha phải cân nhau và thấp hơn dòng định mức rõ rệt; sờ vỏ sau 30 phút ấm là bình thường, nóng không sờ được là có vấn đề.
Mua ở xa: yêu cầu người bán gửi ảnh thật và video chạy thử của đúng chiếc máy sẽ giao, có đo dòng trên màn hình ampe kìm càng tốt; đóng gói chắc, gửi chành xe; nhận hàng đối chiếu với ảnh trước khi lắp. Đông Phong quay video chạy thử cho mọi đơn gửi tỉnh trước khi khách chuyển tiền.
Video chạy thử motor giảm tốc Nhật bãi GTR 2,2kW 1/30 cốt 50mm trước khi giao khách, tháng 10/2026.
7. Đấu điện motor Nhật 200V vào lưới 380V: 4 trường hợp
Đây là chỗ hay cháy máy nhất với người mới dùng hàng bãi. Lưới công nghiệp Nhật là 200V 3 pha, nên rất nhiều motor ghi 200V. Trước khi cấp điện, mở hộp cực đếm số đầu dây và đọc nhãn, rồi xếp vào một trong bốn trường hợp:
| Trường hợp | Nhãn và hộp cực | Cách chạy ở lưới 380V |
|---|---|---|
| 1. Hai cấp điện áp, 6 đầu dây | Ghi 200/400V hoặc 220/380V; hộp cực có U1 V1 W1 – U2 V2 W2 | Đấu sao (Y): nối chụm W2-U2-V2, nguồn vào U1 V1 W1. Chạy thẳng lưới 380V, dòng lấy theo cột 380/400V trên nhãn. |
| 2. Một cấp 200V, 3 đầu dây | Chỉ ghi 200V (hoặc 200/220V 50/60Hz); hộp cực chỉ có U V W | Không được đấu thẳng 380V – cháy trong vài phút. Dùng biến tần 380V vào, cài điện áp motor 200V (V/f) ; hoặc biến áp hạ 380V xuống 200V. Motor nhỏ 0,2–0,75kW dùng biến tần là rẻ và tiện nhất. |
| 3. Một cấp 200V nhưng 6 đầu dây | Ghi 200V, bên trong đấu tam giác ở 200V | Đấu sao thì mỗi cuộn chịu 380/√3 ≈ 220V, cao hơn định mức 200V khoảng 10%: motor vẫn chạy nhưng ăn dòng không tải cao hơn và nóng hơn. Chấp nhận được với tải nhẹ, chạy ngắn; chạy liên tục, tải nặng thì vẫn nên qua biến tần hoặc biến áp. |
| 4. Xưởng chỉ có 1 pha 220V | Bất kỳ motor 3 pha nào | Biến tần vào 1 pha 220V, ra 3 pha 200–220V, cài đúng điện áp motor. Không đấu tụ "chế" cho motor giảm tốc chạy tải nặng – mất 1/3 công suất và dễ cháy. |
Ba lỗi hay gặp: đấu tam giác con 220/380V vào lưới 380V (mỗi cuộn chịu 380V thay vì 220V – cháy); cắm thẳng con 200V 3 dây vào 380V vì "thấy motor 3 pha"; và cấp nguồn cuộn thắng từ lấy sau biến tần (xem mục 9). Khi không chắc, chụp nhãn và hộp cực gửi Zalo 0917 882 099, Đông Phong xem giúp trước khi anh chị đóng điện.
8. Motor 60Hz chạy lưới 50Hz
Đa số motor Nhật ghi cả 50Hz và 60Hz: chạy lưới 50Hz bình thường, chỉ khác là tốc độ giảm khoảng 17% (1.750 vòng/phút còn khoảng 1.450), nên trục ra cũng chậm đi 17% – khi chọn tỷ số truyền phải tính theo tốc độ 50Hz. Mô-men vẫn giữ nguyên, công suất khả dụng giảm theo tốc độ.
Motor chỉ ghi 60Hz (hay gặp ở hàng vùng Kansai, miền Tây Nhật) mà cấp 200V ở 50Hz thì từ thông tăng, motor nóng hơn bình thường. Cách đúng: chạy qua biến tần và để biến tần cấp điện áp theo tần số, hoặc hạ điện áp xuống khoảng 5/6 (200V × 50/60 ≈ 167V). Máy nhỏ, tải nhẹ, chạy ngắn thì ít người để ý, nhưng chạy liên tục là tuổi thọ dây giảm rõ.
Nhãn Sumitomo AF 15kW chỉ ghi 60Hz, 220V, 1.780 vòng/phút; cột 32V/6Hz/165 vòng là điểm thấp của dải chạy biến tần – loại này sinh ra để chạy biến tần. Về Việt Nam, cấp qua biến tần cài 220V/60Hz là chạy đúng thiết kế; nếu để 50Hz tốc độ còn khoảng 1.480 vòng/phút.
9. Motor giảm tốc có thắng từ: đấu và thử
- Thắng từ là loại lò xo ép: có điện thì nhả, mất điện thì bó – nên tải treo (tời, thang nâng) không rơi khi mất điện.
- Đọc nhãn cuộn thắng. Thường là 200V AC, hoặc 90–100V DC qua bộ chỉnh lưu gắn trong hộp cực. Cuộn thắng 200V thì cấp đúng 200–220V, không được lấy 380V.
- Chạy biến tần: nguồn cuộn thắng phải lấy trước biến tần (qua tiếp điểm rơ-le do biến tần điều khiển), không lấy từ ngõ ra biến tần – vì ngõ ra thay đổi theo tần số, thắng nhả không đều, cháy cuộn.
- Thử trước khi mua: cấp điện cuộn thắng, nghe tiếng "cạch" nhả thắng, quay tay trục phải nhẹ; cắt điện, trục phải bị giữ cứng. Má thắng mòn hết thì nhả không ra hoặc giữ không chắc – thay má được, nhưng tính vào giá.
10. Chạy thử lần đầu tại xưởng
- Kiểm tra lại cách đấu theo mục 7, siết chặt đầu cos, nối đất vỏ máy.
- Kiểm tra mức dầu hộp số đúng vạch; lắp đúng tư thế (nằm ngang, đứng, úp) như khi mua – đổi tư thế lắp phải chỉnh lại mức dầu và lỗ thông hơi.
- Chọn rơ-le nhiệt theo dòng định mức ghi trên nhãn ở điện áp đang dùng; CB và khởi động từ dư 1,2–1,5 lần.
- Chạy không tải 5–10 phút, nghe tiếng, đo dòng ba pha: cân nhau, thấp hơn định mức. Nếu chiều quay ngược, đổi hai dây pha bất kỳ.
- Vào tải từ từ, theo dõi dòng và nhiệt độ vỏ trong 1–2 giờ đầu. Hộp số mới thay dầu có thể ấm hơn vài chục giờ đầu chạy rà.
- Căn chỉnh khớp nối, puly, nhông xích thẳng hàng; dây curoa căng vừa – căng quá là nguyên nhân gãy cốt phổ biến nhất.
11. Giá motor giảm tốc cũ hàng Nhật tham khảo
Giá tại Đông Phong tháng 10/2026 cho motor giảm tốc 3 pha chân đế, đã kiểm tra, tân trang, bảo hành 12 tháng: 0,4kW khoảng 1,9–2,3 triệu; 0,75kW 2,6–3,2 triệu; 1,5kW 3,8–4,5 triệu; 2,2kW 5,5–6,5 triệu; 3,7kW 8,5–9,5 triệu; 7,5kW 17–19,5 triệu đồng/con. Mặt bích cao hơn khoảng 5%, cốt âm cao nhất, cyclo Sumitomo cao hơn khoảng 5%, mua lô 5–10 con giảm 5–7%. Bảng đầy đủ 0,1–15kW và các yếu tố làm giá khác nhau xem tại bảng giá motor giảm tốc Nhật bãi theo công suất.
12. Bảo dưỡng để máy chạy bền
- Dầu hộp số: kiểm tra mức dầu định kỳ; thay dầu theo hướng dẫn của hãng, hoặc sớm hơn khi dầu đục, có mạt kim loại. Hộp trục vít dùng dầu riêng cho bánh vít đồng.
- Bạc đạn: máy bắt đầu kêu to hoặc rung là lúc nên thay bạc đạn, đừng để kéo mòn trục và bánh răng.
- Làm mát: vệ sinh cánh quạt và khe gió; không bọc kín motor; chạy biến tần dưới 25–30Hz liên tục thì lắp thêm quạt cưỡng bức.
- Bảo vệ điện: lắp rơ-le nhiệt và bảo vệ mất pha; tránh để máy chạy quá tải kéo dài.
- Khi hỏng: quấn lại dây hoặc thay bánh răng, bạc đạn thường rẻ hơn thay máy. Đông Phong nhận quấn, sửa motor và motor giảm tốc 1 pha, 3 pha tới 750kW; máy nhỏ khoảng 1 ngày, máy lớn 2–3 ngày, bảo hành 6 tháng.
Ngoài motor giảm tốc, nhiều xưởng còn cần motor Nhật cũ loại thường để chạy bơm, quạt, máy nén khí. Cách đọc nhãn, kiểm tra dây và đấu điện 200V cũng y như trên.
13. Câu hỏi thường gặp
Motor giảm tốc Nhật bãi dùng được bao lâu?
Con dây nguyên bản, hộp số còn tốt, lắp đúng điện áp và đúng tải thì chạy thêm nhiều năm là bình thường – nhiều khách của Đông Phong dùng 5–7 năm chưa đụng tới. Tuổi thọ thực tế phụ thuộc vào ba thứ anh chị kiểm soát được: đấu điện đúng, không quá tải, thay dầu đúng kỳ.
Làm sao biết motor còn dây rin hay đã quấn lại?
Nhìn qua khe quạt hoặc hộp cực: dây rin có lớp sơn cách điện đều màu, bó dây gọn kiểu nhà máy; dây quấn lại màu sơn mới khác hẳn, keo đổ dày, bó dây thô. Đo điện trở ba cuộn và cách điện để chắc thêm. Người bán đàng hoàng sẽ nói rõ con nào đã quấn lại.
Motor Nhật 200V có chạy được điện 380V không?
Phụ thuộc nhãn và số đầu dây: 200/400V hoặc 220/380V sáu đầu dây thì đấu sao chạy 380V; chỉ ghi 200V ba đầu dây thì phải qua biến tần hoặc biến áp. Chi tiết bốn trường hợp ở mục 7.
Motor giảm tốc cũ 1hp giá bao nhiêu?
Khoảng 2,6–3,2 triệu đồng/con loại 0,75kW chân đế đã kiểm tra, bảo hành 12 tháng (tháng 10/2026); các cỡ khác xem bảng giá ở mục 11.
Hàng bãi có bảo hành không?
Tùy nơi bán. Tại Đông Phong motor giảm tốc Nhật bãi bảo hành 12 tháng: hỏng do lỗi máy thì sửa hoặc đổi con tương đương, hỗ trợ kỹ thuật đấu điện suốt thời gian dùng.
Cần nhiều con giống hệt nhau có được không?
Được, hàng bãi về theo lô; báo trước số lượng để giữ hàng và kiểm tra cả lô, mua lô 5–10 con giảm 5–7%.
Có motor giảm tốc 1 pha 220V hàng bãi không?
Rất hiếm vì máy móc Nhật dùng 3 pha. Xưởng chỉ có 1 pha thường dùng motor 3 pha kèm biến tần vào 1 pha ra 3 pha, hoặc lấy đầu hộp số mới lắp motor 1 pha.
Đông Phong có thu mua motor giảm tốc cũ không?
Có. Thu mua motor, giảm tốc, hộp số cũ số lượng lớn nhỏ tại TP.HCM và các tỉnh lân cận; gửi ảnh và số lượng qua Zalo 0917 882 099.
14. Mua motor giảm tốc cũ ở đâu
Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Dịch vụ Đông Phong bán motor giảm tốc cũ hàng Nhật, motor điện Nhật cũ và hộp số giảm tốc, đồng thời thu mua motor cũ và nhận quấn, sửa. Khách được xem hàng, chạy thử tại chỗ; hàng gửi đi toàn quốc, khách tỉnh nhận video chạy thử trước khi chuyển tiền.
- Cửa hàng 1 (khu chợ hàng bãi): 42 Liên Khu 4-5, Bình Hưng Hòa B, Bình Tân, TP.HCM
- Cửa hàng 2: 1015 Lê Đức Anh (Quốc lộ 1A), Bình Trị Đông, Bình Tân, TP.HCM
- Kho Đồng Nai: 154 Thừa Đức, xã Xuân Đường, Đồng Nai
- Điểm Phú Mỹ: Tổ 18, khu phố Phước Hưng, phường Phú Mỹ, TP.HCM (đối diện KCN Gò Dầu)
- Hotline/Zalo: 0917 882 099 (Thế Hải)
Người viết: Nguyễn Thế Hải – Giám đốc Công ty Đông Phong, hơn 10 năm trực tiếp chọn, kiểm tra và bán motor giảm tốc Nhật bãi tại TP.HCM. Các bước kiểm tra và cách đấu điện trong bài là quy trình Đông Phong đang làm tại xưởng, không chép từ tài liệu. Cập nhật lần cuối: 15/10/2026.
Xem thêm: Motor giảm tốc Nhật bãi đang có trong kho · Bảng giá theo công suất · Motor Nhật cũ · Video chạy thử trên YouTube
Bình luận
Sản phẩm cùng loại




























