Danh mục sản phẩm
Hỗ trợ trực tuyến
Thế Hải - 0917 882 099
Fanpage Facebook
Liên kết website
Thống kê
- Đang online 0
- Hôm nay 0
- Hôm qua 0
- Trong tuần 0
- Trong tháng 0
- Tổng cộng 0
Giá motor giảm tốc 2026: hàng mới Chengming (Trung Quốc) so với Nhật bãi theo công suất
Trung Quốc, Nhật Bản
12 tháng
Bảng giá motor giảm tốc tháng 10/2026: hàng mới Chengming Trung Quốc và Nhật bãi đặt cạnh nhau theo từng công suất.
Giá motor giảm tốc tháng 10/2026 tại TP.HCM dao động từ khoảng 1,4 triệu đồng (0,2kW Nhật bãi) đến hơn 40 triệu đồng (15kW hàng mới tải nặng). Cùng một công suất, hàng mới Trung Quốc dòng tải nhẹ – trung bình đắt hơn motor giảm tốc Nhật bãi 10–45%, còn hàng mới dòng tải nặng đắt hơn Nhật bãi 40–50%. Bài này đặt hai bảng giá cạnh nhau theo từng công suất, giải thích vì sao chênh lệch co lại khi công suất tăng, và chỉ ra trường hợp nào nên mua mới, trường hợp nào nên mua bãi. Giá hàng mới là giá bán của Đông Phong cho dòng Chengming (Trung Quốc), giá Nhật bãi là giá tại kho Đông Phong, cả hai cập nhật tháng 10/2026. Xem thêm các dòng động cơ giảm tốc mới và motor giảm tốc Nhật bãi đang có tại Đông Phong.
Nội dung bài viết
- Giá motor giảm tốc phụ thuộc vào 5 yếu tố nào?
- Bảng giá motor giảm tốc mới Chengming (Trung Quốc) 10/2026
- Bảng giá motor giảm tốc Nhật bãi 10/2026 (rút gọn)
- Đặt hai bảng cạnh nhau: chênh bao nhiêu theo công suất?
- Vì sao chênh lệch co lại khi công suất tăng?
- Nên mua motor giảm tốc mới hay Nhật bãi? 6 tình huống
- Chi phí phụ cần tính trước khi so giá
- Bảng tra tỷ số truyền ra vòng/phút để chọn đúng con
- Câu hỏi thường gặp về giá motor giảm tốc
- Mua motor giảm tốc ở đâu tại TP.HCM, Đồng Nai?
1. Giá motor giảm tốc phụ thuộc vào 5 yếu tố nào?
Giá một con motor giảm tốc được quyết định bởi năm thứ, theo thứ tự ảnh hưởng từ lớn đến nhỏ: công suất, mới hay cũ, hãng và xuất xứ, tỷ số truyền, kiểu lắp và đường kính cốt. Khách hỏi giá mà chỉ nói "con 3 ngựa" thì người bán không báo được, vì cùng 3hp giá có thể chênh gấp rưỡi tùy bốn yếu tố còn lại.
| Yếu tố | Ảnh hưởng tới giá | Ví dụ |
|---|---|---|
| Công suất (kW/hp) | Lớn nhất. Mỗi nấc công suất giá tăng 20–40% | Chengming mới 0,4kW từ khoảng 3,1 triệu, 0,75kW từ khoảng 3,8 triệu |
| Mới hay Nhật bãi | Bãi rẻ hơn 10–45% so hàng mới tải nhẹ – trung; rẻ hơn 40–50% so hàng mới tải nặng | 0,4kW: mới khoảng 3,1–3,7 triệu, bãi 1,9–2,3 triệu |
| Hãng, xuất xứ | Trung Quốc (Chengming) là mức nền; Đài Loan (MCN, Tunglee) cao hơn Chengming 20–30%; hàng mới tải nặng và hàng chính hãng Nhật cao hơn nhiều | Cùng 5,5kW: Nhật bãi 12,5–15 triệu, mới tải nặng khoảng 17,5–22,5 triệu |
| Tỷ số truyền | Tỷ số càng lớn (quay càng chậm) giá càng cao, chênh 5–20% trong cùng công suất | 2,2kW cốt 40: 1/5–1/20 khoảng 7,1 triệu; 1/200 khoảng 8,3 triệu |
| Kiểu lắp, cốt | Cốt lớn hơn một cỡ tăng 10–25%; mặt bích, cốt âm thêm khoảng 5% | 3,7kW cốt 40 từ khoảng 8,7 triệu, cốt 50 từ khoảng 10 triệu |
2. Bảng giá motor giảm tốc mới Chengming (Trung Quốc) tháng 10/2026
Chengming là dòng motor giảm tốc Trung Quốc (nhà máy ở Quảng Đông) cho tải nhẹ và trung bình, Đông Phong có sẵn từ 0,2kW đến 3,7kW. Cùng công suất, hàng Đài Loan chính gốc như MCN, Tunglee giá cao hơn Chengming khoảng 20–30%. Giá dưới đây là giá bán của Đông Phong, chưa gồm VAT và vận chuyển, chân đế, 3 pha 380V. Trong cùng công suất, giá tăng dần theo tỷ số truyền và theo cỡ cốt.
| Công suất | Cốt (mm) | Tỷ số truyền | Giá bán tham khảo (chưa VAT) |
|---|---|---|---|
| 0,2kW (1/4hp) | 18 | 1/5 – 1/60 | khoảng 2,5 – 2,9 triệu |
| 0,2kW (1/4hp) | 22 | 1/5 – 1/60 | khoảng 2,7 – 3 triệu |
| 0,4kW (1/2hp) | 22 | 1/10 – 1/100 | khoảng 3,1 – 3,4 triệu |
| 0,4kW (1/2hp) | 28 | 1/5 – 1/100 | khoảng 3,3 – 3,7 triệu |
| 0,75kW (1hp) | 28 | 1/5 – 1/200 | khoảng 3,8 – 4,5 triệu |
| 0,75kW (1hp) | 32 | 1/15 – 1/200 | khoảng 4,5 – 5 triệu |
| 1,5kW (2hp) | 32 | 1/5 – 1/100 | khoảng 5 – 5,5 triệu |
| 1,5kW (2hp) | 40 | 1/80 – 1/200 | khoảng 6,9 – 7,3 triệu |
| 2,2kW (3hp) | 40 | 1/5 – 1/200 | khoảng 7,1 – 8,3 triệu |
| 3,7kW (5hp) | 40 | 1/5 – 1/200 | khoảng 8,7 – 9,8 triệu |
| 3,7kW (5hp) | 50 | 1/5 – 1/200 | khoảng 10 – 11,4 triệu |
Từ 5,5kW trở lên, dòng Chengming tải nhẹ – trung ít người dùng. Khách cần công suất lớn thường chuyển sang dòng tải nặng của các hãng khác, giá cao hơn motor giảm tốc Nhật bãi cùng công suất khoảng 40–50% (xem mục 4). Hàng mới cỡ lớn phần nhiều phải đặt, chờ 30–45 ngày.

Motor giảm tốc Chengming chân đế, hàng mới nguyên thùng – dòng tải nhẹ, trung bình 0,2–3,7kW, loại Đông Phong bán nhiều nhất trong nhóm hàng mới.
3. Bảng giá motor giảm tốc Nhật bãi tháng 10/2026 (rút gọn)
Motor giảm tốc Nhật bãi là hàng tháo từ máy móc, dây chuyền ở Nhật, về kho Đông Phong được đo cách điện, kiểm tra hộp số, thay dầu, chạy thử rồi mới bán, bảo hành 12 tháng. Giá dưới đây cho loại 3 pha chân đế đã tân trang; bảng đầy đủ 12 mức công suất, giá mặt bích, cốt âm, cyclo và mức giảm khi mua lô xem tại bảng giá motor giảm tốc Nhật bãi.
| Công suất | Giá Nhật bãi tại kho (VNĐ) | Hãng thường có |
|---|---|---|
| 0,2kW | 1.400.000 – 1.600.000 | GTR, Mitsubishi, Fuji |
| 0,4kW | 1.900.000 – 2.300.000 | GTR, Mitsubishi, Sumitomo |
| 0,75kW | 2.600.000 – 3.200.000 | GTR, SKK, Mitsubishi |
| 1,5kW | 3.800.000 – 4.500.000 | GTR, SKK, Sumitomo |
| 2,2kW | 5.500.000 – 6.500.000 | GTR, SKK, Mitsubishi, Hitachi |
| 3,7kW | 8.500.000 – 9.500.000 | SKK, Sumitomo, Fuji |
| 5,5kW | 12.500.000 – 15.000.000 | SKK, Sumitomo cyclo |
| 7,5kW | 17.000.000 – 19.500.000 | SKK, Sumitomo cyclo |
| 11kW | 22.000.000 – 25.000.000 | SKK, Sumitomo |
| 15kW | 26.000.000 – 28.000.000 | SKK |

Lô motor giảm tốc cyclo Sumitomo Nhật bãi cùng công suất đã tân trang tại kho Đông Phong – hàng bãi về theo lô nên hay có nhiều con giống nhau.
4. Đặt hai bảng cạnh nhau: chênh bao nhiêu theo công suất?
Lấy giá giữa khoảng của mỗi bên để so, kết quả rất rõ: dưới 1kW Nhật bãi rẻ hơn hàng mới 35–45%; 1,5–2,2kW rẻ hơn khoảng 20%; 3,7kW chỉ còn rẻ hơn khoảng 10%. Từ 5,5kW trở lên, hàng mới phải là dòng tải nặng mới dùng được, và dòng đó đắt hơn Nhật bãi 40–50%, tức Nhật bãi rẻ hơn khoảng 30%.
| Công suất | Hàng mới (VNĐ) | Nhật bãi Đông Phong (VNĐ) | Nhật bãi rẻ hơn |
|---|---|---|---|
| 0,2kW | khoảng 2,5 – 2,9 triệu (Chengming) | 1,4 – 1,6 triệu | khoảng 45% |
| 0,4kW | khoảng 3,1 – 3,7 triệu (Chengming) | 1,9 – 2,3 triệu | khoảng 39% |
| 0,75kW | khoảng 3,8 – 5 triệu (Chengming) | 2,6 – 3,2 triệu | khoảng 35% |
| 1,5kW | khoảng 5 – 5,5 triệu (Chengming cốt 32) | 3,8 – 4,5 triệu | khoảng 21% |
| 2,2kW | khoảng 7,1 – 8,3 triệu (Chengming) | 5,5 – 6,5 triệu | khoảng 22% |
| 3,7kW | khoảng 8,7 – 11,4 triệu (Chengming) | 8,5 – 9,5 triệu | khoảng 10% |
| 5,5kW | khoảng 17,5 – 22,5 triệu (dòng tải nặng) | 12,5 – 15 triệu | khoảng 30% |
| 7,5kW | khoảng 24 – 29 triệu (dòng tải nặng) | 17 – 19,5 triệu | khoảng 30% |
| 11kW | khoảng 31 – 37,5 triệu (dòng tải nặng) | 22 – 25 triệu | khoảng 30% |
| 15kW | khoảng 36 – 42 triệu (dòng tải nặng) | 26 – 28 triệu | khoảng 30% |
Giá hàng mới từ 5,5kW trong bảng là mức ước tính theo tỷ lệ cao hơn Nhật bãi 40–50% mà Đông Phong gặp khi báo giá cho khách, tùy hãng và kiểu hộp số có thể chênh thêm; khách cần số chính xác cứ gửi thông số, Đông Phong báo cả hai phương án mới và bãi để so.
5. Vì sao chênh lệch co lại khi công suất tăng?
Nhìn bảng trên dễ hiểu lầm là "mua con lớn thì hàng bãi hết lợi". Thực ra ngược lại, chỉ là hai bảng đang so hai thứ khác nhau khi lên công suất cao.
Dòng hàng mới tải nhẹ – trung chỉ hợp đến 3,7kW. Chengming và các dòng Trung Quốc, Đài Loan cùng phân khúc làm ra để kéo băng tải nhẹ, máy đóng gói, máy thực phẩm. Lên 5,5kW trở lên, hộp số dòng này không chịu được tải nặng liên tục, nên khách nhà máy không chọn, dù giá có rẻ. Vì vậy ở 3,7kW, giá Chengming (khoảng 8,7–11,4 triệu) đã gần bằng Nhật bãi (8,5–9,5 triệu), nhưng con Nhật bãi 3,7kW là SKK, Sumitomo – hộp số tải nặng của Nhật, khác hẳn phân khúc.
Từ 5,5kW, hàng mới phải là dòng tải nặng. Hộp số bánh răng côn xoắn, cyclo hay trục vít cỡ lớn của các hãng mới giá cao hơn Nhật bãi cùng công suất 40–50%, lại thường phải đặt trước 30–45 ngày. Trong khi SKK 7,5kW, 11kW, 15kW hay Sumitomo cyclo cỡ lớn ở kho Đông Phong thường có sẵn, có đợt về 5–7 con cùng size.
Hàng bãi công suất nhỏ rẻ sâu vì hàng về nhiều. Motor giảm tốc mini và cỡ 0,2–0,75kW tháo từ dây chuyền Nhật về rất nhiều, có lô gần 100 con GTR 2hp 1/50 giống hệt nhau, nên giá mềm. Hàng nguyên bản chưa sơn còn giảm thêm 5%, mua lô 5–10 con giảm 5–7%.

Nhãn hộp số SKK SF56D 5,5kW tỷ số 1:30 – dòng tải nặng của Nhật, ở cỡ này hàng mới tương đương đắt hơn 40–50%.
6. Nên mua motor giảm tốc mới hay Nhật bãi? 6 tình huống
Không có câu trả lời chung; chọn theo máy, theo điện và theo số lượng. Bảng dưới là cách Đông Phong tư vấn hằng ngày cho khách gọi tới.
| Tình huống | Nên chọn | Lý do |
|---|---|---|
| Máy tự chế, tải nhẹ, dưới 1kW, cần tiết kiệm | Nhật bãi | Rẻ hơn 35–45%, bánh răng và dây đồng chuẩn Nhật, bảo hành 12 tháng |
| Dây chuyền cần 10–50 con giống hệt, giao một lần | Hàng mới, hoặc Nhật bãi nếu đang có lô | Hàng mới đặt theo lô chắc đủ số; hàng bãi hỏi trước, có đợt sẵn cả trăm con cùng loại |
| Xưởng chỉ có 380V, không muốn lắp biến tần | Hàng mới, hoặc Nhật bãi nhãn 220/380V | Hàng mới đúng lưới Việt Nam; hàng bãi chọn con nhãn hai cấp điện áp, tránh con chỉ ghi 200V |
| Điện nhà 1 pha 220V | Mini Nhật bãi 6–400W hoặc hàng mới 1 pha | Mini bãi có hộp điều tốc cắm là chạy; trên 0,4kW xem bài motor giảm tốc 220V Nhật bãi |
| Tải nặng từ 5,5kW, cần thay gấp | Nhật bãi | Có sẵn trong kho, rẻ hơn hàng mới tải nặng khoảng 30%, không phải chờ 30–45 ngày |
| Dự án yêu cầu chứng chỉ hãng, bảo hành hãng | Hàng mới | Có CO, CQ và bảo hành theo hãng; hàng bãi bảo hành 12 tháng tại Đông Phong |

Lô motor giảm tốc Chengming chân đế mới 100% – hàng mới đặt theo lô nên dễ có nhiều con giống hệt nhau cho dây chuyền cần đồng bộ.
Cách chọn tỷ số, đọc nhãn, kiểm tra con hàng bãi trước khi mua đã viết kỹ trong bài kinh nghiệm chọn mua motor giảm tốc cũ hàng Nhật.
7. Chi phí phụ cần tính trước khi so giá
Hai con cùng ghi một giá chưa chắc tốn bằng nhau khi về đến máy. Năm khoản dưới đây hay bị bỏ sót.
- VAT: giá hàng mới trong bài chưa gồm VAT. Hỏi rõ khi cần hóa đơn.
- Vận chuyển: TP.HCM, Đồng Nai, Bình Dương Đông Phong giao bằng xe công ty; tỉnh xa gửi chành xe, cước tính riêng theo cân.
- Biến tần hoặc biến áp cho hàng bãi 200V: con Nhật bãi chỉ ghi 200V muốn chạy lưới 380V phải thêm biến tần hoặc biến áp. Ví dụ biến tần Nhật bãi Toshiba 1,5kW khoảng 1,9 triệu. Con nhãn 220/380V hay 400V thì đấu thẳng, không tốn thêm.
- Kiểu lắp: mặt bích, cốt âm cộng khoảng 5%; cyclo Sumitomo cộng 5%; có thắng từ báo giá riêng.
- Thời gian chờ: hàng mới cỡ lớn đặt 30–45 ngày; máy dừng mỗi ngày là một khoản phí không ghi trên bảng giá.
8. Bảng tra tỷ số truyền ra vòng/phút để chọn đúng con
Báo giá đúng cần biết tỷ số truyền, mà tỷ số thì suy từ tốc độ trục ra máy cần. Motor 4 cực chạy lưới 50Hz quay khoảng 1.450 vòng/phút; chia cho tỷ số là ra tốc độ trục ra. Bảng này dùng cho cả hàng mới và hàng bãi.
| Tỷ số truyền | Trục ra (vòng/phút, 50Hz) | Máy thường dùng |
|---|---|---|
| 1/5 | 290 | Quạt, bơm chậm, máy trộn nhanh |
| 1/10 | 145 | Băng tải nhanh, máy đóng gói |
| 1/20 | 72 | Băng tải, máy chế biến thực phẩm |
| 1/30 | 48 | Băng tải, máy khuấy – tỷ số bán chạy nhất |
| 1/50 | 29 | Máy khuấy, lò quay, tời nhẹ |
| 1/60 | 24 | Máy khuấy bồn, băng tải nặng |
| 1/100 | 14,5 | Khuấy chậm, cửa cuốn công nghiệp |
| 1/200 | 7 | Khuấy hóa chất, xử lý nước |
Motor Nhật bãi nhãn 60Hz chạy lưới 50Hz tốc độ giảm khoảng 17%, tính trục ra theo cột 50Hz trên nhãn. Cần chậm hơn 1/200, Sumitomo cyclo ghép hai cấp cho tỷ số tới 1/20.000, xem bài motor giảm tốc cyclo Sumitomo cũ.
9. Câu hỏi thường gặp về giá motor giảm tốc
Motor giảm tốc giá bao nhiêu?
Tháng 10/2026 tại Đông Phong: hàng mới Chengming (Trung Quốc) từ khoảng 2,5 triệu (0,2kW) đến 11,4 triệu (3,7kW cốt 50), chưa VAT. Motor giảm tốc Nhật bãi từ 1,4 triệu (0,2kW) đến 28 triệu (15kW), đã tân trang, bảo hành 12 tháng. Giá cụ thể tùy tỷ số truyền, cốt và kiểu lắp.
Giá motor giảm tốc 1hp (0,75kW) bao nhiêu?
Hàng mới Chengming 1hp khoảng 3,8 đến 5 triệu tùy cốt 28 hay 32 và tỷ số. Nhật bãi 1hp từ 2,6 đến 3,2 triệu, rẻ hơn khoảng 35%, thường có GTR, SKK, Mitsubishi.
Giá motor giảm tốc 3hp (2,2kW) bao nhiêu?
Hàng mới Chengming 3hp cốt 40 khoảng 7,1 đến 8,3 triệu. Nhật bãi 3hp từ 5,5 đến 6,5 triệu, rẻ hơn khoảng 22%. Tỷ số 1/30 (48 vòng/phút) là loại bán chạy nhất ở cả hai.
Vì sao cùng công suất, tỷ số truyền lớn lại đắt hơn?
Tỷ số lớn cần nhiều cấp bánh răng hơn, hộp số to hơn và mô-men trục ra lớn hơn nên cốt phải to hơn. Trong bảng Chengming, 2,2kW tỷ số 1/5–1/20 khoảng 7,1 triệu, lên 1/200 khoảng 8,3 triệu, chênh khoảng 16%.
Nên mua motor giảm tốc mới hay Nhật bãi?
Dưới 1kW và tải nhẹ: Nhật bãi lợi rõ, rẻ hơn 35–45%. Từ 5,5kW tải nặng cần gấp: Nhật bãi có sẵn và rẻ hơn hàng mới tải nặng khoảng 30%. Cần lô lớn giống hệt, cần đúng 380V không lắp biến tần, hoặc dự án đòi chứng chỉ hãng: chọn hàng mới.
Giá trong bài đã gồm VAT và vận chuyển chưa?
Chưa. Giá hàng mới chưa gồm VAT và vận chuyển; giá Nhật bãi là giá tại kho. Trong TP.HCM, Đồng Nai, Bình Dương Đông Phong giao bằng xe công ty, tỉnh xa gửi chành xe tính cước riêng.
Mua nhiều con có giảm giá không?
Có. Nhật bãi mua lô 5–10 con giảm 5–7%, hàng nguyên bản chưa sơn giảm thêm 5%. Hàng mới đặt số lượng lớn Đông Phong báo giá riêng theo lô.
Motor giảm tốc Nhật bãi có bảo hành không?
Có, bảo hành 12 tháng tại Đông Phong cho mọi con đã tân trang; hư do lỗi máy thì sửa hoặc đổi con tương đương. Mỗi con được đo cách điện, kiểm tra hộp số, thay dầu và chạy thử trước khi giao, khách ở tỉnh nhận video chạy thử đúng con mình mua.
10. Mua motor giảm tốc ở đâu tại TP.HCM, Đồng Nai?
Đông Phong có cả hai dòng: động cơ giảm tốc mới Chengming, MCN, Tunglee, Dolin và motor giảm tốc Nhật bãi GTR, SKK, Sumitomo, Mitsubishi. Khách gửi ảnh nhãn máy cũ hoặc cho biết công suất, tốc độ trục ra, kiểu lắp, điện áp qua Zalo 0917 882 099, Đông Phong báo cả hai phương án để so.
- Cửa hàng 1: 42 Liên Khu 4-5, Bình Hưng Hòa B, Bình Tân, TP.HCM (khu chợ hàng bãi)
- Cửa hàng 2: 1015 Lê Đức Anh (Quốc lộ 1A), Bình Trị Đông, Bình Tân, TP.HCM
- Kho Đồng Nai: 154 Thừa Đức, xã Xuân Đường, Đồng Nai (gần sân bay Long Thành)
- Điểm Phú Mỹ: Tổ 18, khu phố Phước Hưng, phường Phú Mỹ, TP.HCM (đối diện KCN Gò Dầu)
- Hotline / Zalo: 0917 882 099 (Thế Hải)

Xe công ty Đông Phong giao motor giảm tốc cho khách trong TP.HCM, Đồng Nai, Bình Dương.
Người viết: Nguyễn Thế Hải – Giám đốc Công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại Dịch Vụ Đông Phong (MST 0312389423). Hơn 10 năm bán cả motor giảm tốc mới Trung Quốc, Đài Loan lẫn hàng Nhật bãi tại TP.HCM, giá trong bài là giá Đông Phong đang bán, không phải giá tổng hợp trên mạng. Cập nhật lần cuối: 17/10/2026.
Xem thêm: Động cơ giảm tốc mới · Motor giảm tốc Nhật bãi · Bảng giá Nhật bãi đầy đủ · Kinh nghiệm chọn mua motor giảm tốc cũ · Motor giảm tốc GTR cũ · Video chạy thử trên YouTube
Bình luận
Sản phẩm cùng loại


