Danh mục sản phẩm
Hổ trợ trực tuyến
Thế Hải - 0917 882 099
Thế Hải - 0937 127 481
Fanpage Facebook
Liên kết website
Thống kê
- Đang online 0
- Hôm nay 0
- Hôm qua 0
- Trong tuần 0
- Trong tháng 0
- Tổng cộng 0
Giá motor Nhật cũ, Nhật bãi theo công suất 1,5–160kW: bảng giá motor điện 3 pha tháng 10/2026
Nhật Bản
12 tháng
Bảng giá motor Nhật cũ (motor điện 3 pha hàng bãi Mitsubishi, Hitachi, Toshiba, Fuji…) theo công suất 1,5–160kW, cập nhật tháng 10/2026: loại 4 cực 1.450 vòng/phút, 6 cực 960 vòng/phút, loại 1 pha 220V. Đã kiểm tra, bảo hành 12 tháng; mua lô giảm 5–7%.
Giá motor Nhật cũ (motor điện 3 pha hàng bãi, không hộp số) tại Đông Phong hiện từ khoảng 1,5 triệu đồng cho loại 1,5kW đến khoảng 75 triệu đồng cho loại 160kW; công suất lớn hơn, tới vài trăm kW, báo giá theo từng con. Bảng dưới là giá tham khảo cập nhật ngày 16/10/2026 cho motor 3 pha, 4 cực (khoảng 1.450 vòng/phút), đã vệ sinh, kiểm tra cách điện, bạc đạn, chạy thử và bảo hành 12 tháng; loại 2 cực, 6 cực và 1 pha có mục riêng bên dưới. Hàng đang có và cách chọn xem trang motor Nhật cũ của công ty; muốn giá đúng con, gọi hoặc Zalo 0917 882 099, gửi ảnh nhãn là có ngay.
Nội dung
1. Bảng giá motor Nhật cũ 3 pha 4 cực theo công suất (tháng 10/2026)
Áp dụng cho motor điện 3 pha hàng bãi các hãng Nhật thông dụng (Mitsubishi, Hitachi, Toshiba, Fuji, Yaskawa, Meidensha…), loại 4 cực khoảng 1.450 vòng/phút ở 50Hz – loại chiếm đa số trong kho và được hỏi nhiều nhất.
| Công suất | Tương đương | Giá tham khảo (đồng/con) |
|---|---|---|
| 0,75kW | 1hp | 1.200.000 – 1.300.000 |
| 1,5kW | 2hp | 1.500.000 – 1.800.000 |
| 2,2kW | 3hp | 2.700.000 – 3.000.000 |
| 3,7kW | 5hp | 3.800.000 – 4.200.000 |
| 5,5kW | 7,5hp | 4.300.000 – 4.900.000 |
| 7,5kW | 10hp | 5.900.000 – 6.500.000 |
| 11kW | 15hp | 8.500.000 – 9.500.000 |
| 15kW | 20hp | 9.000.000 – 11.000.000 |
| 22kW | 30hp | 12.500.000 – 13.500.000 |
| 30kW | 40hp | 15.500.000 – 16.500.000 |
| 37kW | 50hp | 18.000.000 – 19.000.000 |
| 45kW | 60hp | 20.000.000 – 21.000.000 |
| 55kW | 75hp | 27.000.000 – 28.000.000 |
| 75kW | 100hp | 35.000.000 – 38.000.000 |
| 90kW | ≈ 120hp | 41.000.000 – 43.000.000 |
| 132kW | ≈ 180hp | 65.000.000 – 66.000.000 |
| 160kW | ≈ 215hp | 74.000.000 – 76.000.000 |
| Trên 160kW đến vài trăm kW | – | Báo theo con, hàng về thường xuyên |
Giá đã gồm vệ sinh, sơn lại, kiểm tra cách điện, bạc đạn, chạy thử và bảo hành 12 tháng. Motor dưới 0,75kW (0,2–0,4kW) có nhiều, giá báo theo con vì chênh lệch theo hãng và tình trạng.
Kệ motor Nhật cũ tại kho Đông Phong – từ 0,2kW đến vài trăm kW, nhiều con cùng cỡ để chọn.
2. Giá theo số cực: 2 cực rẻ hơn, 6 cực đắt hơn
Cùng một công suất, giá motor Nhật cũ thay đổi theo số cực (tốc độ quay):
- 4 cực (khoảng 1.450 vòng/phút): loại phổ biến nhất, giá như bảng trên.
- 2 cực (khoảng 2.850 vòng/phút): rẻ hơn loại 4 cực cùng công suất, vì motor quay nhanh thì lõi và dây nhỏ hơn. Hợp với bơm ly tâm, quạt cao áp, máy nén khí.
- 6 cực (khoảng 960 vòng/phút): đắt hơn loại 4 cực cùng công suất, vì cùng kW nhưng khung to hơn, nhiều đồng hơn và hàng về ít hơn. Hợp với máy nghiền, máy khuấy, băng tải, quạt lớn cần quay chậm mà khỏe, lắp trực tiếp không qua hộp số.
| Motor 6 cực (960 vòng/phút) | Giá tham khảo (đồng/con) | So với 4 cực cùng kW |
|---|---|---|
| 5,5kW | 6.000.000 – 6.500.000 | Cao hơn khoảng 35% |
| 7,5kW | 8.000.000 – 9.000.000 | Cao hơn khoảng 35% |
| 15kW (20hp) | 12.000.000 – 13.000.000 | Cao hơn khoảng 25% |
| 132kW | khoảng 85.000.000 | Cao hơn khoảng 30% |
| 250kW | 160.000.000 – 165.000.000 | – |
Số cực đọc ngay trên nhãn (POLE 2/4/6 hoặc tốc độ vòng/phút). Muốn thay motor cũ phải lấy đúng số cực, nếu không máy sẽ quay nhanh hoặc chậm gấp rưỡi; cần tốc độ khác thì chuyển sang biến tần hoặc motor giảm tốc Nhật bãi.
Nhãn Mitsubishi Super Line 22kW 4 cực, 400V 50Hz – con này đấu thẳng lưới 380V, giá khoảng 12,5–13,5 triệu đồng.
3. Motor Nhật cũ 1 pha 220V
Hàng bãi Nhật chủ yếu là 3 pha, nhưng Đông Phong vẫn có motor 1 pha 220V của Hitachi, công suất 1hp đến 3hp (0,75–2,2kW) cho hộ gia đình, xưởng nhỏ chỉ có điện nhà. Loại này hiếm hơn nên giá cao hơn motor 3 pha cùng công suất khoảng 30%; ví dụ loại 2,2kW 1 pha khoảng 3,5–3,9 triệu đồng. Hàng ít, nên anh chị hỏi trước để giữ con. Xưởng cần motor giảm tốc chạy điện nhà xem bài motor giảm tốc 220V Nhật bãi.
4. Vì sao cùng công suất mà giá khác nhau?
- Điện áp trên nhãn. Con ghi 220/380V hoặc 400V đấu thẳng lưới Việt Nam nên dễ bán, giá cao hơn; con chỉ ghi 200V phải chạy qua biến tần hoặc biến áp, giá mềm hơn – xem đấu điện motor Nhật 200V vào lưới 380V.
- Hãng và đời máy. Mitsubishi, Toshiba, Hitachi đời mới vỏ đẹp giá nhỉnh hơn; motor đời cũ, vỏ gang nặng giá mềm hơn dù còn tốt.
- Dây nguyên bản hay đã quấn lại. Dây rin (nguyên bản Nhật) giá cao hơn con đã quấn lại.
- Kiểu lắp. Chân đế là chuẩn; mặt bích hoặc chân đế kèm mặt bích cộng thêm; cỡ khung lạ phải chế đế thì giá thương lượng.
- Phụ kiện nguyên bản. Motor có thắng từ, quạt làm mát cưỡng bức (motor chuyên chạy biến tần), encoder, loại chống nổ hoặc chống nước IP cao – giá cộng thêm vì ít hàng.
- Tần số 60Hz. Con chỉ ghi 60Hz chạy lưới 50Hz chậm hơn khoảng 17%, ưu tiên chạy biến tần; giá thường mềm hơn con 50/60Hz – xem motor 60Hz chạy lưới 50Hz.
- Lô hàng về. Lô nhiều con cùng cỡ giá mềm hơn con lẻ hiếm.
Nhãn motor 15kW 220V 60Hz, dải biến tần 6–60Hz – loại này nên chạy biến tần, giá mềm hơn con 50/60Hz.
5. Giá đã gồm gì, mua lô và hàng nguyên bản
- Đã gồm: vệ sinh, sơn lại, kiểm tra cách điện bằng megomet, kiểm tra bạc đạn, chạy thử không tải có quay video, bảo hành 12 tháng – hỏng do lỗi máy thì sửa hoặc đổi con tương đương.
- Mua lô 5–10 con cùng loại: giảm 5–7%; lô lớn hơn thương lượng theo lô hàng đang có.
- Hàng nguyên bản chưa sơn: rẻ hơn khoảng 5%, hợp xưởng có đội bảo trì tự làm lại; vẫn được kiểm tra điện và chạy thử trước khi giao.
- Chưa gồm: vận chuyển (TP.HCM, Đồng Nai, Bình Dương xe công ty giao tận nơi; tỉnh xa gửi chành xe), biến tần hoặc biến áp nếu motor chỉ ghi 200V, khớp nối và đế lắp nếu khác cỡ máy cũ.
6. So với motor mới
Ở cỡ nhỏ 0,75–3,7kW, motor mới Đài Loan, Trung Quốc có giá gần với hàng bãi Nhật nên chọn theo nhu cầu: cần bền, chạy liên tục, dây đồng nguyên bản thì lấy hàng Nhật; cần giấy tờ CO, CQ cho dự án thì lấy hàng mới – xem động cơ điện và giảm tốc mới tại Đông Phong. Từ 22kW trở lên khoảng cách giá rõ rệt: motor Nhật cũ 37–160kW chỉ bằng một phần hàng mới, và có sẵn giao ngay, trong khi motor mới công suất lớn thường phải đặt 30–45 ngày. Đây là lý do nhà máy hay lấy hàng bãi Nhật cho máy nghiền, máy ép, bơm lớn khi máy đang dừng.
7. Cách lấy báo giá chính xác
- Chụp nhãn motor cũ (nếu thay thế) hoặc cho biết công suất kW/hp, số cực hoặc tốc độ (2.850 / 1.450 / 960 vòng/phút).
- Cho biết điện áp tại xưởng: 3 pha 380V hay 1 pha 220V; có biến tần sẵn không.
- Cho biết kiểu lắp: chân đế, mặt bích, đường kính và chiều dài trục nếu đã có puly, khớp nối.
- Gửi Zalo 0917 882 099 – Đông Phong báo giá theo đúng con hàng đang có, kèm ảnh nhãn và video chạy thử.
Khách TP.HCM xem hàng tại 42 Liên Khu 4-5 (Bình Hưng Hòa B, Bình Tân) hoặc 1015 Lê Đức Anh – Quốc lộ 1A (Bình Trị Đông, Bình Tân); khách Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu xem tại kho Đồng Nai hoặc điểm Phú Mỹ đối diện KCN Gò Dầu. Đông Phong cũng thu mua motor cũ, hàng thanh lý nhà máy và nhận quấn sửa motor 1 pha, 3 pha đến 750kW.
8. Câu hỏi thường gặp về giá motor Nhật cũ
Motor Nhật cũ 3,7kW (5hp) giá bao nhiêu?
Khoảng 3,8–4,2 triệu đồng/con cho loại 3 pha 4 cực đã kiểm tra, bảo hành 12 tháng; loại 2 cực rẻ hơn, 6 cực đắt hơn, 1 pha 220V cao hơn khoảng 30%.
Motor Nhật cũ 11kW (15hp) giá bao nhiêu?
Khoảng 8,5–9,5 triệu đồng/con cho loại 4 cực; con nhãn 220/380V hoặc 400V đấu thẳng lưới ở mức cao của khung, con 200V ở mức thấp.
Vì sao motor 6 cực đắt hơn motor 4 cực cùng công suất?
Cùng kW nhưng motor 6 cực quay chậm (960 vòng/phút) nên khung to hơn, nhiều đồng và sắt hơn, lại ít hàng về; ví dụ 7,5kW 6 cực khoảng 8–9 triệu so với 5,9–6,5 triệu của loại 4 cực.
Có motor Nhật cũ 1 pha 220V không?
Có, chủ yếu Hitachi 1–3hp, giá cao hơn loại 3 pha cùng công suất khoảng 30% vì hiếm; hỏi trước để giữ hàng.
Motor Nhật nhãn 200V có chạy được điện 380V không, giá có khác không?
Chạy được qua biến tần hoặc biến áp 380V về 200V, không đấu thẳng. Con 200V rẻ hơn con 220/380V hoặc 400V cùng công suất; Đông Phong ghi rõ điện áp khi báo giá.
Mua nhiều hoặc mua lô thanh lý có giảm không?
Lô 5–10 con cùng loại giảm 5–7%; lô lớn thương lượng theo hàng đang có. Đông Phong cũng thu mua motor cũ của nhà máy và cấn trừ khi mua hàng.
Người viết: Nguyễn Thế Hải – Giám đốc Công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại Dịch Vụ Đông Phong, hơn 10 năm nhập và bán motor Nhật cũ, motor giảm tốc Nhật bãi tại TP.HCM. Giá trong bài là giá thật Đông Phong đang bán, cập nhật 16/10/2026.
Xem thêm: Motor Nhật cũ – động cơ điện Nhật bãi · Bảng giá motor giảm tốc Nhật bãi · Kinh nghiệm chọn mua motor cũ hàng Nhật · Video chạy thử trên YouTube
Bình luận
Sản phẩm cùng loại

















