ĐỘNG CƠ GIẢM TỐC

Motor giảm tốc (động cơ giảm tốc): chọn đúng loại, đúng tải, đúng giá

Biên soạn: Nguyễn Thế Hải – Giám đốc Công ty Đông Phong, cùng bộ phận kỹ thuật (mua bán, sửa chữa motor giảm tốc từ năm 2013) · Cập nhật 15/10/2026 · Bài viết dựa trên tiêu chuẩn IEC, TCVN và catalog của các hãng (xem mục 22)

Cần xem hàng ngay? Chọn thương hiệu: Tunglee · MCN · Chenta · Dolin · TECO · SEW – hoặc gọi 0917 882 099 để được chọn giúp.

Motor giảm tốc, hay động cơ giảm tốc, là bộ động cơ điện ghép liền với hộp số giảm tốc. Motor điện thông thường quay khoảng 1.400–2.900 vòng/phút, quá nhanh cho hầu hết máy móc. Hộp số hạ vòng quay đó xuống còn vài trăm, vài chục, thậm chí dưới một vòng/phút, đồng thời nhân lực xoắn lên hàng chục, hàng trăm lần để kéo băng tải, quay cánh khuấy, nâng hàng hay xoay bàn máy.

Vì vậy, chọn motor giảm tốc không bắt đầu từ câu hỏi "lấy mấy ngựa". Ba con số quyết định là tốc độ trục ra (vòng/phút), mô-men xoắn của tải (Nm) và chế độ làm việc của máy. Bài viết này gom kinh nghiệm hơn 10 năm mua bán và sửa chữa motor giảm tốc của Đông Phong thành công thức, bảng tra và ví dụ tính sẵn – đủ để anh chị tự chọn được bộ máy phù hợp, tự kiểm tra một báo giá, hoặc gửi đúng thông tin để được tư vấn nhanh. Bài viết dài vì cố gắng trả lời trọn vẹn một lần; hãy dùng mục lục để nhảy thẳng đến phần đang cần.

Tóm tắt nhanh – 5 điều cần nhớ

  1. Chọn theo mô-men và tốc độ trục ra, không chọn theo HP. Cùng motor 0,75 kW, bộ tỷ số 1/10 cho khoảng 44 Nm ở 145 vòng/phút; bộ 1/60 cho khoảng 267 Nm ở 24 vòng/phút.
  2. Công thức gốc: T₂ (Nm) = 9.550 × P (kW) × η ÷ n₂ (vòng/phút).
  3. Hộp trục vít rẻ, gọn, đổi hướng 90° nhưng hiệu suất có thể chỉ 50–70% ở tỷ số lớn; hộp bánh răng nghiêng, bánh răng côn đạt 94–97%, tiết kiệm điện rõ rệt khi chạy nhiều giờ.
  4. Luôn nhân hệ số an toàn 1,0–2,0 theo số giờ chạy và mức va đập; máy chạy trên 10 giờ/ngày tối thiểu 1,25.
  5. Tời, nâng hạ, băng tải dốc phải có thắng hoặc bộ chống quay ngược – không dựa vào "hộp trục vít tự hãm".

7 thông tin cần có để chọn đúng (và được báo giá nhanh)

Thông tin Ví dụ ghi đúng Dùng để
1. Nguồn điện 3 pha 380 V, hoặc 1 pha 220 V Chọn loại motor, cách đấu dây
2. Tốc độ trục ra 30 vòng/phút; hoặc băng tải 14 m/phút, tang Ø150 mm Tính tỷ số truyền
3. Tải 300 kg hàng trên băng tải nằm ngang; hoặc mô-men 250 Nm Tính mô-men, công suất
4. Kiểu trục và kiểu lắp Trục thẳng, chân đế, cốt Ø28; hoặc vuông góc, cốt âm Ø40 Lắp vừa máy
5. Chế độ chạy 16 giờ/ngày, 20 lần khởi động/giờ, có đảo chiều Chọn hệ số an toàn
6. Môi trường Bụi, rửa nước, ngoài trời, xưởng nóng 45 °C Chọn cấp IP, sơn, phớt
7. Motor cũ (nếu thay thế) Ảnh nhãn + các kích thước chính (mục 6) Thay vừa, không phải sửa bệ

Có sẵn các thông tin trên, anh chị chỉ cần chụp ảnh gửi Zalo 0917 882 099 để kỹ thuật Đông Phong đối chiếu và báo giá.

1. Motor giảm tốc là gì? Khác gì motor điện thường và hộp giảm tốc rời?

Một bộ motor giảm tốc gồm hai phần: động cơ điện tạo chuyển động quay và hộp số giảm tốc gồm các cặp bánh răng, trục, vòng bi đặt trong vỏ kín có dầu hoặc mỡ bôi trơn. Nhà sản xuất ghép sẵn hai phần thành một khối, lắp vào máy là chạy. Ngoài hai tên gọi quen thuộc ở trên, thiết bị này còn được gọi là mô tơ giảm tốc, motor hộp số, động cơ hộp số, giảm tốc liền motor hay gear motor.

Câu hỏi hay gặp: sao không dùng luôn một motor quay chậm? Motor nhiều cực (8–12 cực) quay chậm hơn nhưng to, nặng, đắt mà mô-men vẫn kém xa nhu cầu của đa số máy. Dùng biến tần hạ tần số cũng chỉ làm chậm, không nhân thêm lực, trong khi quạt làm mát quay chậm theo nên motor dễ nóng. Hộp số là cách rẻ và hiệu quả nhất để vừa giảm tốc độ, vừa tăng lực xoắn.

Mẹo: trên điện thoại, vuốt ngang các bảng rộng để xem đủ cột.

Tiêu chí Motor điện thường Hộp giảm tốc rời Motor giảm tốc liền khối
Tốc độ trục ra Khoảng 700–2.900 vòng/phút tùy số cực Tùy motor kéo và tỷ số truyền Từ vài trăm xuống dưới 1 vòng/phút
Mô-men xoắn Thấp Nhân mô-men của nguồn dẫn động Cao, tăng theo tỷ số truyền
Cách lắp Cần thêm puly, dây curoa hoặc hộp số Cần thêm motor, bích nối hoặc khớp nối Một khối, gọn, lắp là chạy
Phù hợp Quạt, bơm, máy nén, máy cắt Đã có sẵn motor; cần hộp số tải nặng hoặc tỷ số đặc biệt Băng tải, máy khuấy, máy trộn, tời, bàn xoay, máy đóng gói…

Nếu máy đã có motor tốt và chỉ hỏng phần hộp số, có thể thay riêng hộp giảm tốc. Với máy mới, hoặc khi muốn lắp gọn và bền, bộ liền khối gần như luôn là phương án kinh tế hơn. Nếu máy chỉ cần quay nhanh (quạt, bơm), hãy xem nhóm động cơ điện thông thường.

2. Nguyên lý hoạt động: đổi tốc độ lấy mô-men xoắn

Hãy hình dung chiếc xe máy leo dốc: về số 1, bánh xe quay chậm nhưng xe "khỏe" hơn hẳn. Hộp số giảm tốc làm đúng việc đó. Bánh răng nhỏ trên trục motor ăn khớp với bánh răng lớn; mỗi cấp bánh răng giảm tốc độ và nhân mô-men theo tỷ lệ số răng. Ghép 2–3 cấp nối tiếp sẽ được tỷ số truyền lớn như 1/30, 1/60, 1/100.

Công suất thì không tự tăng lên được. Hộp số chỉ "đổi" tốc độ lấy lực, và mất đi một phần do ma sát giữa các răng, vòng bi, phớt và lực khuấy dầu. Phần mất mát này thể hiện qua hiệu suất η: khoảng 94–97% với hộp bánh răng nghiêng hoặc côn; có thể chỉ còn 50–70% với hộp trục vít tỷ số lớn.

Ba công thức nền tảng (n₁: tốc độ motor; n₂: tốc độ trục ra; i: tỷ số truyền; T: mô-men xoắn, Nm; P: công suất, kW)

  • Tốc độ trục ra: n₂ = n₁ ÷ i
  • Mô-men trục ra: T₂ = T₁ × i × η
  • Công suất – mô-men – tốc độ: P (kW) = T (Nm) × n (vòng/phút) ÷ 9.550

Hằng số 9.550 đến từ 60.000 ÷ 2π, dùng để đổi vòng/phút sang rad/giây và W sang kW.

Ví dụ dễ hình dung: motor 0,75 kW (1 HP) quay 1.450 vòng/phút chỉ tạo khoảng 9.550 × 0,75 ÷ 1.450 ≈ 4,9 Nm trên trục, tương đương treo vật nặng 0,5 kg ở đầu cần dài 1 mét. Qua hộp số 1/30 (η ≈ 90%), trục ra còn 48 vòng/phút nhưng mô-men lên khoảng 4,9 × 30 × 0,9 ≈ 133 Nm – tương đương treo 13,6 kg ở cùng đầu cần đó. Đó là lý do một motor nhỏ gắn hộp số kéo được những tải mà riêng motor không thể nhúc nhích.

Tốc độ motor theo số cực (lưới điện 50 Hz)

Số cực Tốc độ đồng bộ Tốc độ thực khi đầy tải Ghi chú
2 cực 3.000 vòng/phút Khoảng 2.850–2.950 Ít dùng cho motor giảm tốc
4 cực 1.500 vòng/phút Khoảng 1.350–1.460 Phổ biến nhất cho motor giảm tốc
6 cực 1.000 vòng/phút Khoảng 920–970 Khi cần trục ra rất chậm, ít ồn
8 cực 750 vòng/phút Khoảng 690–730 Hiếm gặp, motor to

Ở lưới 60 Hz, mọi tốc độ trên tăng 1,2 lần. Một số catalog Đài Loan, Nhật ghi tốc độ theo 60 Hz; khi chạy ở Việt Nam (50 Hz), tốc độ thực chỉ bằng khoảng 5/6 con số đó.

Mô-men khởi động, mô-men lớn nhất và dòng khởi động

Nhãn chỉ ghi mô-men và dòng định mức, nhưng lúc khởi động motor lồng sóc hành xử khác hẳn lúc chạy đều. Các tỷ lệ điển hình của motor 3 pha 4 cực cỡ nhỏ và vừa:

Đại lượng So với định mức Ý nghĩa khi ghép với hộp số
Mô-men khởi động (Tst, lúc rotor còn đứng yên) Khoảng 2–2,5 lần (motor nhỏ có thể tới 3 lần) Cú giật ban đầu truyền thẳng vào bánh răng và nhân với tỷ số truyền – lý do motor "quá khỏe" so với hộp số là nguy hiểm
Mô-men lớn nhất (Tmax) Khoảng 2,2–3 lần Dự trữ quá tải ngắn hạn; tải vượt mức này motor sụt tốc rồi dừng và nóng rất nhanh
Dòng khởi động (Ist) Khoảng 6–8 lần dòng định mức (motor IE3 thường ở cận trên) Căn cứ chọn CB, khởi động từ, tiết diện dây, công suất máy phát; lưới yếu bị sụt áp lúc đề
Thời gian khởi động Dưới 1 giây khi không tải Tải quán tính lớn kéo dài thời gian này, motor nóng thêm mỗi lần đề – xem ví dụ 4 ở mục 10

Một hộp số chịu được 300 Nm chạy đều không có nghĩa là chịu được 300 Nm lúc kẹt tải: khi đó motor 2,2 kW tỷ số 1/30 có thể dồn tới 2,5 × 14,5 × 30 ≈ 1.090 Nm vào bánh răng trong tích tắc. Khởi động mềm hoặc biến tần (mục 13) cắt bớt cú giật này, kéo dài tuổi thọ bánh răng và then.

3. Cấu tạo động cơ giảm tốc: từng bộ phận và dấu hiệu khi hỏng

Biết máy gồm những gì giúp đọc đúng catalog, và khi có sự cố thì đoán nhanh bộ phận nào đang có vấn đề.

Bộ phận Nhiệm vụ Dấu hiệu khi có vấn đề
Động cơ điện (stator, rotor lồng sóc) Tạo chuyển động quay Nóng, kêu ù, sụt tốc, nhảy rơ-le nhiệt
Quạt và chụp quạt Làm mát motor Quạt vỡ, chụp bít bụi → motor nóng nhanh
Hộp cực (hộp đấu dây) Đấu nguồn, chọn sao/tam giác Cháy cầu đấu, lỏng ốc, nước lọt vào
Bánh răng (trụ nghiêng, côn, trục vít – bánh vít) Giảm tốc, tăng mô-men Kêu rít, tiếng gõ đều theo vòng quay, trục ra bị rơ
Vòng bi (bạc đạn) Đỡ trục, chịu lực hướng tâm và dọc trục Kêu rè rè, nóng một điểm, rung
Phớt chặn dầu Giữ dầu, ngăn bụi và nước Rỉ dầu quanh trục
Dầu hoặc mỡ; nút thông hơi, nút thăm dầu, nút xả Bôi trơn, tản nhiệt Dầu đen, có mạt kim loại, xì dầu
Vỏ gang hoặc nhôm; chân đế, mặt bích Chịu lực, tản nhiệt, lắp ghép Nứt chân, lỏng bulông, rung

Vỏ gang hay vỏ nhôm? Vỏ gang cứng, chịu va đập và tản nhiệt tốt, hợp tải nặng và chạy liên tục. Vỏ nhôm (hay gặp ở hộp trục vít NMRV và motor nhỏ) nhẹ, không gỉ, hợp tải nhẹ đến trung bình. Bánh răng thép tôi cứng, mài răng chạy êm và bền hơn bánh răng chỉ phay, không qua mài; riêng bánh vít thường làm bằng đồng nên là chi tiết mòn dần theo thời gian.

Tùy chọn thường gặp: thắng (phanh) điện từ – mất điện là tự giữ trục; quạt cưỡng bức khi chạy biến tần ở tốc độ thấp; encoder đo tốc độ, vị trí; cảm biến nhiệt trong cuộn dây; bộ chống quay ngược; trục ra hai đầu.

4. Các loại motor giảm tốc phổ biến và cách phân biệt

Cách phân loại quan trọng nhất là theo kiểu bộ truyền bên trong hộp số, vì nó quyết định hướng trục ra, hiệu suất, độ bền và giá. Dưới đây là 8 nhóm động cơ giảm tốc anh chị sẽ gặp khi tìm mua.

4.1. Motor giảm tốc trục thẳng (bánh răng nghiêng, đồng trục)

Loại phổ biến nhất: trục ra cùng phương với trục motor, bánh răng trụ răng nghiêng ăn khớp êm, hiệu suất khoảng 94–97%. Dải công suất rộng, từ 0,1 kW cho máy nhỏ đến hàng chục kW; tỷ số thông dụng từ 1/3 đến khoảng 1/200, có thể ghép thêm cấp để chậm hơn. Kiểu lắp chân đế, mặt bích hoặc cả hai.

Chọn khi: máy chạy nhiều giờ mỗi ngày, cần bền và tiết kiệm điện, có chỗ đặt motor theo chiều dài trục – băng tải, máy khuấy, máy trộn, vít tải, máy rửa, máy chế biến. Các dòng chân đế/mặt bích như Tunglee PL/PF, MCN NL/NF hay EED E-R/E-RF thuộc nhóm này.

4.2. Motor giảm tốc trục vít – bánh vít

Trục vít (giống con ốc) ăn khớp với bánh vít bằng đồng, trục ra vuông góc 90° với trục motor. Ưu điểm lớn: gọn, rẻ, chạy êm, đạt tỷ số từ 1/5 đến 1/100 chỉ trong một cấp. Hai họ hay gặp là NMRV vỏ nhôm (thường có cốt âm, bắt mặt bích rất gọn) và WP vỏ gang (WPA, WPS, WPX, WPO… khác nhau ở vị trí trục vào, trục ra).

Điểm yếu cần biết: do ma sát trượt, hiệu suất giảm mạnh khi tỷ số tăng – khoảng 85–90% ở tỷ số 1/7,5–1/10, còn khoảng 70–80% ở 1/30 và chỉ 50–65% ở 1/60, thấp hơn nữa ở 1/100. Phần hao hụt biến thành nhiệt, nên hộp trục vít nóng hơn và bánh vít đồng mòn dần. Hộp mới cần vài chục giờ chạy rà, lúc này nhiệt độ cao hơn bình thường là chuyện thường gặp.

Biểu đồ hiệu suất hộp giảm tốc trục vít bánh vít so với hộp bánh răng theo tỷ số truyền

Hiệu suất hộp trục vít giảm từ khoảng 89% ở tỷ số 1/5 xuống khoảng 53% ở 1/100, trong khi hộp bánh răng nghiêng, bánh răng côn giữ 94–97%. Nguồn: Công ty Đông Phong – congtydongphong.com

Chọn khi: cần đổi hướng 90°, không gian chật, máy chạy ngắt quãng hoặc tải nhẹ đến trung bình: cổng tự động, băng tải nhỏ, máy đóng gói, bàn xoay. Muốn trục ra cực chậm có thể ghép hai hộp trục vít nối tiếp (trục vít hai cấp).

Đừng tin "hộp trục vít tự hãm". Chỉ một số hộp tỷ số lớn có khả năng chống quay ngược khi đứng yên, và khả năng đó mất đi khi có rung động, dầu nóng hoặc bánh vít đã mòn. Với tời, cơ cấu nâng, băng tải dốc, bắt buộc dùng thắng điện từ hoặc bộ chống quay ngược.

4.3. Hộp giảm tốc bánh răng côn (vuông góc, hiệu suất cao)

Cặp bánh răng côn xoắn đổi hướng 90°, phía sau là các cấp bánh răng trụ. Kết quả là một hộp vuông góc nhưng hiệu suất vẫn 94–96%, chịu tải nặng, tuổi thọ dài. Giá cao hơn hộp trục vít cùng mô-men, nhưng với máy chạy liên tục, phần chênh lệch thường được bù lại bằng tiền điện.

Tính thử tiền điện: băng tải cần 1,5 kW ở trục ra, chạy 16 giờ/ngày, 26 ngày/tháng. Dùng hộp trục vít (η ≈ 70%), motor (η ≈ 85%) lấy từ lưới khoảng 2,52 kW; dùng hộp bánh răng côn (η ≈ 95%) chỉ khoảng 1,86 kW. Chênh lệch 0,66 kW × 4.992 giờ/năm ≈ 3.300 kWh mỗi năm, tức khoảng 6,6 triệu đồng/năm nếu giá điện bình quân 2.000 đ/kWh – chưa kể hộp côn ít nóng, ít mòn hơn.

Chọn khi: cần trục vuông góc cho máy chạy nhiều giờ, tải nặng hoặc khởi động nặng: băng tải dài, gầu tải, máy trộn lớn. Kiểu cốt âm treo thẳng lên trục tang băng tải rất gọn.

4.4. Hộp giảm tốc trục song song (cốt âm treo trục)

Trục ra song song nhưng lệch tâm so với trục motor, thân hộp dẹt nên đặt dọc thân máy được. Thường có cốt âm để treo thẳng lên trục máy, giữ vỏ bằng tay đòn chống xoay – không cần bệ, không cần khớp nối, căn chỉnh nhanh. Hiệu suất tương đương hộp bánh răng nghiêng.

Chọn khi: băng tải, xích tải, máy công nghiệp cần lắp gọn sát thành máy, hoặc khi không có chỗ làm bệ đặt motor.

4.5. Hộp số hành tinh

Bánh răng mặt trời ở giữa, các bánh răng hành tinh xoay quanh và ăn khớp với vành răng trong. Tải được chia cho nhiều bánh răng nên kích thước rất nhỏ so với mô-men tạo ra; hiệu suất khoảng 95–97% mỗi cấp, tỷ số mỗi cấp khoảng 1/3–1/10. Có hai nhóm khác hẳn nhau: hộp hành tinh chính xác cho động cơ servo (độ rơ chỉ vài phút góc) và hộp hành tinh công nghiệp tải nặng.

Chọn khi: máy cần định vị chính xác, đảo chiều liên tục (robot, máy CNC, máy đóng gói tốc độ cao) – xem hộp số giảm tốc servo – hoặc thiết bị cần mô-men rất lớn trong không gian hẹp.

4.6. Hộp giảm tốc Cyclo (cycloid)

Thay cho bánh răng, đĩa cycloid lăn lệch tâm trên vòng chốt. Nhiều điểm cùng chịu tải nên hộp cyclo chịu va đập và quá tải tức thời rất tốt (hãng gốc công bố đến khoảng 500% định mức), đạt tỷ số 1/6 đến 1/119 chỉ trong một cấp, kích thước gọn, chạy êm.

Chọn khi: tải sốc, khởi động nặng, đảo chiều nhiều: máy trộn, máy nghiền nhẹ, gạt bùn, băng tải nặng. Dòng gốc nổi tiếng là Sumitomo (Nhật); nhiều nhà máy ở Việt Nam vẫn đang chạy cyclo Nhật đời cũ.

4.7. Motor giảm tốc mini và motor điều tốc

Motor giảm tốc mini có công suất khoảng 6–200 W, khung vuông 60–104 mm, chạy điện 1 pha 220 V (có tụ) hoặc 3 pha. Đầu giảm tốc gắn rời bằng mặt bích, tỷ số từ khoảng 1/3 đến 1/180, đổi tỷ số dễ dàng. Có ba kiểu: motor thường chạy liên tục; motor đảo chiều (thường chỉ được chạy liên tục khoảng 30 phút); và motor điều tốc đi kèm bộ chỉnh tốc độ.

Chọn khi: máy đóng gói, băng tải nhỏ, máy dán nhãn, lò nướng xoay, máy in, thiết bị phòng thí nghiệm. Không dùng cho tải va đập hay chạy nặng nhiều giờ. Xem thêm động cơ đảo chiều 1 pha.

4.8. Motor giảm tốc DC 12V, 24V

Motor giảm tốc một chiều (chổi than hoặc không chổi than – BLDC) dùng cho xe đẩy, cửa tự động, máy bán hàng, thiết bị chạy ắc quy hoặc điện mặt trời. Khi chọn cần chú ý dòng khởi động và dòng kẹt: bộ nguồn phải chịu được dòng đỉnh, mạch phải có bảo vệ quá dòng.

Bảng so sánh nhanh các loại hộp giảm tốc

Loại Hướng trục ra Hiệu suất (tham khảo) Tỷ số phổ biến Mạnh nhất ở Cần lưu ý
Trục thẳng bánh răng nghiêng Đồng trục 94–97% 1/3–1/200 Chạy liên tục, bền, giá hợp lý Dài theo chiều trục
Trục vít – bánh vít Vuông góc 50–90% 1/5–1/100 (1 cấp) Gọn, rẻ, êm Nóng, mòn bánh vít, hao điện ở tỷ số lớn
Bánh răng côn Vuông góc 94–96% 1/5–1/200 Vuông góc mà vẫn tiết kiệm điện, tải nặng Giá cao hơn trục vít
Trục song song Song song, lệch tâm 94–96% 1/5–1/250 Treo thẳng trục máy, gọn Tay đòn chống xoay phải lắp đúng
Hành tinh Đồng trục 95–97% mỗi cấp 1/3–1/10 mỗi cấp Mô-men lớn, rất gọn, dùng cho servo Giá cao, phải chọn đúng độ rơ
Cyclo Đồng trục Khoảng 90% 1/6–1/119 (1 cấp) Chịu va đập, quá tải tức thời Hàng gốc giá cao; dùng đúng loại dầu, mỡ
Mini, điều tốc Đồng trục hoặc vuông góc Khoảng 60–90% 1/3–1/180 Máy nhỏ, điện 1 pha, chỉnh tốc Công suất nhỏ, không chịu va đập

Không có loại nào tốt nhất cho mọi máy. Bảng trên giúp khoanh vùng; lựa chọn cuối cùng vẫn phải dựa vào mô-men, tốc độ, chế độ chạy và kích thước lắp ở các mục tiếp theo.

5. Motor giảm tốc 3 pha, 1 pha 220V hay DC: chọn theo nguồn điện

5.1. Motor giảm tốc 3 pha

Đây là lựa chọn mặc định cho nhà xưởng: bền, hiệu suất cao, mô-men khởi động tốt, đảo chiều chỉ cần đổi 2 trong 3 dây pha, chạy tốt với biến tần. Lưới 3 pha ở Việt Nam là 380 V (nhiều tài liệu ghi 400 V), tần số 50 Hz. Điều quan trọng nhất khi lắp là đấu sao (Y) hay tam giác (Δ) đúng theo nhãn:

Điện áp ghi trên nhãn Nguồn 3 pha 380 V Nguồn 3 pha 220 V (hoặc biến tần 1 pha ra 3 pha 220 V)
220/380 V (Δ/Y) – thường gặp ở motor đến khoảng 3 kW Đấu sao (Y) Đấu tam giác (Δ)
380/660 V (Δ/Y) – thường gặp ở motor từ khoảng 4 kW Đấu tam giác (Δ); khởi động sao – tam giác được Không dùng được

Đấu tam giác một motor 220/380 V vào lưới 380 V, motor sẽ quá dòng và cháy rất nhanh nếu không có bảo vệ. Mạch chuẩn gồm aptomat (CB), khởi động từ, rơ-le nhiệt chỉnh theo dòng định mức trên nhãn và nên có thêm rơ-le bảo vệ mất pha – chạy mất pha là một trong những nguyên nhân cháy motor 3 pha phổ biến nhất. Trong hộp cực 6 đầu dây (U1 V1 W1 / W2 U2 V2): đấu sao là nối chung ba đầu W2-U2-V2 bằng một hàng cầu nối, nguồn vào U1 V1 W1; đấu tam giác là bắt ba cầu nối theo chiều dọc, nối U1-W2, V1-U2, W1-V2, nguồn vẫn vào U1 V1 W1.

Sơ đồ đấu sao (Y) và đấu tam giác (Δ) hộp cực 6 đầu dây motor giảm tốc 3 pha

Đấu sao: một hàng cầu nối chụm W2–U2–V2; đấu tam giác: ba cầu nối dọc U1–W2, V1–U2, W1–V2. Luôn đối chiếu điện áp ghi trên nhãn motor. Nguồn: Công ty Đông Phong – congtydongphong.com

5.2. Dòng điện định mức theo công suất – chọn CB, khởi động từ, rơ-le nhiệt, dây dẫn

Dòng điện là con số đi theo motor suốt đời: để chỉnh rơ-le nhiệt, chọn dây, chọn biến tần và để chẩn đoán quá tải. Bảng dưới là giá trị ước tính cho motor 4 cực hiệu suất phổ thông; luôn ưu tiên số A ghi trên nhãn, vì mỗi hãng và mỗi cấp hiệu suất lệch nhau khoảng 5–10%.

Công suất motor 3 pha 380 V (ước tính) 3 pha 220 V, đấu Δ 1 pha 220 V Dải rơ-le nhiệt hay dùng (380 V)
0,18 kW (1/4 HP) 0,65 A 1,1 A 1,7 A 0,63–1 A
0,37 kW (1/2 HP) 1,1 A 1,9 A 3 A 1–1,6 A
0,55 kW (3/4 HP) 1,5 A 2,6 A 4,2 A 1,25–2 A
0,75 kW (1 HP) 1,9 A 3,3 A 5,3 A 1,6–2,5 A
1,1 kW (1,5 HP) 2,7 A 4,6 A 7,5 A 2,5–4 A
1,5 kW (2 HP) 3,5 A 6 A 10 A 2,5–4 A
2,2 kW (3 HP) 4,9 A 8,5 A 14 A 4–6 A
3,0 kW (4 HP) 6,5 A 11 A Ít gặp 5,5–8 A
3,7 kW (5 HP) 8 A 13,5 A – 7–10 A
5,5 kW (7,5 HP) 11,5 A – – 9–13 A
7,5 kW (10 HP) 15 A – – 12–18 A
11 kW (15 HP) 22 A – – 17–25 A
15 kW (20 HP) 29 A – – 23–32 A
18,5 kW (25 HP) 36 A – – 30–40 A
22 kW (30 HP) 42 A – – 37–50 A
30 kW (40 HP) 57 A – – 48–65 A
37 kW (50 HP) 70 A – – 63–80 A
45 kW (60 HP) 85 A – – 80–104 A
55 kW (75 HP) 102 A – – 95–120 A

Cách nhớ nhanh: ở lưới 380 V, motor lấy khoảng 2 A cho mỗi kW (motor nhỏ dưới 1 kW khoảng 2,5 A/kW, motor lớn khoảng 1,9 A/kW); cùng motor đó đấu 220 V 3 pha thì nhân 1,73; motor 1 pha 220 V tốn khoảng 7 A/kW – một lý do nữa để ưu tiên 3 pha khi có thể.

Chọn thiết bị trong tủ điện (khởi động trực tiếp):

  • Rơ-le nhiệt: chọn loại có dải chỉnh chứa dòng định mức, đặt đúng bằng số A trên nhãn (đấu sao thì lấy số A của cột sao). Đặt cao hơn "cho khỏi nhảy" là cách cháy motor êm ái nhất.
  • Khởi động từ (contactor): chọn theo dòng chế độ AC-3 lớn hơn hoặc bằng dòng motor; máy đảo chiều, khởi động nhiều lần mỗi giờ thì lấy dư một cấp.
  • CB (aptomat): khoảng 1,5–2,5 lần dòng định mức để chịu được dòng khởi động 6–8 lần trong vài giây; CB chỉ bảo vệ ngắn mạch, việc bảo vệ quá tải là của rơ-le nhiệt. Loại CB bảo vệ motor chuyên dụng (có chỉnh dòng nhiệt) gộp được cả hai chức năng.
  • Dây dẫn: chịu được tối thiểu 1,25 lần dòng định mức, sụt áp đến motor dưới 5%; dây dài trên vài chục mét nên tăng một cấp tiết diện.
  • Bảo vệ mất pha, lệch pha: rơ-le bảo vệ pha hoặc rơ-le nhiệt loại có chức năng này – rẻ hơn rất nhiều so với một lần quấn lại motor.

Ví dụ: motor giảm tốc 7,5 kW 380 V, dòng nhãn 15,2 A → rơ-le nhiệt 12–18 A đặt 15 A; khởi động từ cỡ 18 A (AC-3) trở lên, nếu đảo chiều thì 25 A; CB 25–32 A; dây đồng 4 mm² cho khoảng cách thông thường trong xưởng. Với tủ điện lớn hoặc nơi có yêu cầu nghiêm ngặt, hãy để thợ điện có chứng chỉ tính theo TCVN và điều kiện lắp đặt thực tế.

5.3. Khởi động trực tiếp, sao – tam giác, khởi động mềm hay biến tần?

Cú giật lúc khởi động là thứ bánh răng "nhớ" lâu nhất. Bốn cách khởi động và chỗ đứng của từng cách với động cơ giảm tốc:

Cách khởi động Dòng khởi động Mô-men khởi động Hợp với Điều kiện, lưu ý
Trực tiếp (DOL) 6–8 lần định mức Đủ, 2–2,5 lần Motor nhỏ và vừa, tải cần mô-men đề cao; motor 1 pha Đơn giản, rẻ; cú giật lớn nhất lên hộp số; lưới yếu, máy phát nhỏ bị sụt áp
Sao – tam giác (Y–Δ) Còn 1/3 (khoảng 2–2,7 lần) Còn 1/3 – rất yếu Quạt, bơm ly tâm, máy khởi động không tải Chỉ dùng được với motor 380/660 V (6 đầu dây) trên lưới 380 V; motor 220/380 V trên lưới 380 V không có cách đấu này. Chuyển Y sang Δ khi đang có tải nặng gây xung dòng và xung mô-men – không hợp với băng tải đầy hàng, máy trộn, tời
Khởi động mềm (soft starter) Chỉnh được, thường 2–4 lần Tăng dần theo điện áp Băng tải dài, máy trộn, bơm lớn cần vào tải êm nhưng không cần chỉnh tốc độ Giảm sốc bánh răng, xích; không chỉnh được tốc độ; vẫn cần khởi động từ bypass và rơ-le nhiệt
Biến tần (VFD) Khoảng 1–1,5 lần 100–150% định mức ngay từ tốc độ thấp (chế độ vector) Mọi máy cần chỉnh tốc độ, đảo chiều êm, dừng êm, nhiều lần khởi động mỗi giờ Tốt nhất cho tuổi thọ hộp số; tốn thêm chi phí; cần cài đúng tham số (mục 13)

Quy ước của nhiều điện lực và nhà máy là motor từ khoảng 7,5–11 kW trở lên không khởi động trực tiếp để tránh sụt áp cho thiết bị xung quanh; nhưng với motor giảm tốc, lý do lớn hơn để dùng khởi động mềm hay biến tần nằm ở bánh răng: khởi động 20 lần mỗi giờ bằng DOL là 20 cú giật gấp đôi mô-men định mức mỗi giờ, suốt nhiều năm.

5.4. Motor giảm tốc 1 pha 220V

Loại 1 pha dùng ở nơi chỉ có điện sinh hoạt: xưởng nhỏ, cửa hàng, máy dịch vụ, nông nghiệp. Motor 1 pha cần tụ điện để khởi động. Loại chỉ có tụ ngậm (tụ chạy) khởi động yếu, hợp tải nhẹ; loại có thêm tụ đề (tụ khởi động) khởi động khỏe hơn, hợp máy phải khởi động khi đang có tải. Công suất thường chỉ đến khoảng 2,2 kW.

Tiêu chí (ví dụ motor 0,75 kW) 3 pha 1 pha 220 V
Dòng điện định mức Khoảng 2,0 A ở 380 V (khoảng 3,4 A ở 220 V) Khoảng 5–6 A
Mô-men khởi động Cao, ổn định Phụ thuộc tụ; loại chỉ có tụ ngậm khá yếu
Hiệu suất, độ nóng Tốt hơn Thấp hơn, nóng hơn ở cùng công suất
Đảo chiều Đổi 2 dây pha Đổi đầu cuộn phụ hoặc tụ, phải dừng hẳn rồi mới đảo
Chạy biến tần Rất tốt Không dùng được biến tần thông thường
Hỏng vặt hay gặp Ít Tụ phồng, công tắc ly tâm (loại có tụ đề)
Dải công suất phổ biến Từ 0,1 kW đến hàng trăm kW Đến khoảng 1,5–2,2 kW

Mẹo cho xưởng chỉ có điện 1 pha: dùng biến tần đầu vào 1 pha 220 V – đầu ra 3 pha 220 V, kết hợp motor 3 pha loại 220/380 V đấu tam giác (Δ). Máy khởi động êm, chỉnh được tốc độ, đảo chiều bằng nút bấm, và motor 3 pha bền hơn motor 1 pha. Đây là phương án phổ biến cho motor đến 2,2 kW.

5.5. Loại DC 12V, 24V và khi nào cần servo

Motor DC dùng khi nguồn là ắc quy, pin mặt trời hoặc bộ nguồn một chiều (xem mục 4.8). Nếu máy cần dừng đúng vị trí, chạy đồng bộ nhiều trục hoặc đảo chiều liên tục với độ lặp cao, nên cân nhắc động cơ servo hoặc motor có encoder. Lưu ý: "có biến tần" chỉ giúp chỉnh tốc độ, không biến một bộ giảm tốc thông thường thành hệ định vị chính xác như servo.

6. Kiểu lắp đặt: chân đế, mặt bích, cốt âm – và tư thế lắp

Rất nhiều trường hợp chọn đúng công suất, đúng tốc độ nhưng motor mua về không lắp được vì sai kiểu lắp. Các kiểu thường gặp:

Kiểu lắp Ký hiệu hay gặp Ưu điểm Cần lưu ý
Chân đế B3 Dễ lắp, dễ căn chỉnh; nối qua khớp nối, nhông xích, puly Bệ phải cứng, phẳng; chiều cao tâm trục phải khớp máy
Mặt bích lỗ xuyên B5 Bắt thẳng vào thành máy, gọn Đường kính bích, vòng lỗ (PCD), gờ định tâm phải khớp
Mặt bích nhỏ lỗ ren B14 Rất gọn, hay gặp ở motor nhỏ, hộp NMRV Kích thước khác B5, không lắp lẫn được
Chân đế + mặt bích B35 Lắp được cả hai cách Giá nhỉnh hơn
Cốt âm (trục rỗng) + tay đòn Hollow shaft Treo thẳng lên trục máy, bỏ được bệ và khớp nối Đúng đường kính lỗ, rãnh then; tay đòn phải có đệm cao su
Trục ra hai đầu Dual shaft Kéo hai phía cùng lúc Kiểm tra chiều quay mỗi đầu trục

Tư thế lắp: chi tiết nhỏ quyết định chuyện xì dầu

Cùng một hộp số, lắp nằm ngang, lắp đứng trục ra hướng lên hay hướng xuống cần lượng dầu và vị trí nút thông hơi khác nhau. Các hãng ký hiệu tư thế là M1–M6 (hoặc B3, V1, V3…). Đặt hàng không khai báo tư thế, hộp số có thể thiếu dầu ở cấp bánh răng phía trên hoặc dư dầu gây xì phớt. Với máy khuấy đặt trên bồn (trục ra hướng xuống), dầu luôn đè lên phớt dưới – nên chọn loại có phớt kép hoặc cách bôi trơn phù hợp để tránh dầu nhỏ xuống sản phẩm.

Lắp cốt âm đúng cách: bôi mỡ chống kẹt lên trục máy trước khi lắp để sau này còn tháo ra được; tay đòn chống xoay chỉ có nhiệm vụ giữ vỏ không quay theo, không được hàn chết hay bắt cứng vào khung; khóa dọc trục bằng long đền chặn và bulông đầu trục.

Phiếu đo kích thước khi cần thay motor giảm tốc cũ

Sơ đồ đo kích thước motor giảm tốc cũ khi cần thay thế: chiều cao tâm trục, lỗ chân đế, mặt bích PCD

Đo H (tâm trục), D–E (cốt ra), B–A (lỗ chân đế), C và đường kính mặt bích, PCD, gờ định tâm để tìm đúng motor giảm tốc thay thế. Nguồn: Công ty Đông Phong – congtydongphong.com

Cần đo Cách đo nhanh Vì sao quan trọng
1. Đường kính, chiều dài cốt ra; rãnh then Thước kẹp, đo ở đoạn không mòn; ghi cả bề rộng then Lắp được khớp nối, nhông, puly cũ
2. Chiều cao tâm trục Từ mặt đáy chân đế đến tâm cốt ra Giữ đồng tâm với máy, khỏi kê chêm
3. Khoảng cách lỗ chân đế Tâm lỗ đến tâm lỗ theo hai phương, đường kính lỗ Khỏi khoan lại bệ
4. Mặt bích Đường kính ngoài, vòng lỗ (PCD), gờ định tâm, số lỗ và cỡ lỗ Phân biệt B5/B14, bắt vừa thành máy
5. Lỗ cốt âm Đường kính lỗ, rãnh then, chiều sâu; đo cả trục máy Lồng vừa trục, không rơ
6. Kích thước tổng Dài × rộng × cao toàn bộ motor và hộp số Không vướng khung, vỏ che, đường ống
7. Tư thế và chiều quay Trục nằm hay đứng; cốt ra bên trái hay phải; chiều quay khi máy chạy Đặc biệt quan trọng với hộp vuông góc

Kèm theo 4 tấm ảnh: nhãn motor, nhãn hộp số (nếu có nhãn riêng), toàn thân có đặt thước bên cạnh, và đầu cốt ra hoặc mặt bích chụp thẳng. Với bộ thông tin này, Đông Phong đối chiếu và chọn bộ mới vừa vị trí cũ – kể cả máy đang chạy hàng Nhật đời cũ đã ngừng sản xuất, mảng hàng Đông Phong làm lâu năm – hạn chế tối đa việc khoan lại bệ hay tiện lại trục.

7. Cách đọc thông số trên nhãn động cơ giảm tốc

Nhãn (nameplate) là "giấy khai sinh" của máy. Chụp rõ nhãn là cách nhanh nhất để tìm hàng thay thế đúng. Các ký hiệu chính:

Ký hiệu trên nhãn Ý nghĩa Ví dụ
kW / HP Công suất cơ trên trục motor 0,75 kW (1 HP)
V, Δ/Y Điện áp và cách đấu 220/380 V Δ/Y
A Dòng định mức, dùng để chỉnh rơ-le nhiệt 3,4/2,0 A
Hz Tần số lưới 50 Hz (hàng Nhật có thể ghi 50/60 Hz)
r/min, min⁻¹ Tốc độ – đọc kỹ là của motor hay của trục ra 1.420 (motor) hoặc 47 (trục ra)
Ratio, i, 1/30 Tỷ số truyền 1/30 (i = 30)
Torque, N·m Mô-men định mức ở trục ra 130 N·m
IP Cấp bảo vệ chống bụi, nước IP55
Ins., Class Cấp cách điện cuộn dây F (chịu 155 °C)
S1, Duty Chế độ làm việc S1 chạy liên tục; S2 30 phút; S3 40%
Mounting, M1… Tư thế lắp M1, B3
Oil, Lubricant Loại và lượng dầu VG220, 0,6 lít
Brake Điện áp và mô-men thắng (nếu có) DC 90 V, 7,5 N·m

Lưu ý với hàng Nhật: Nhật Bản dùng cả lưới 50 Hz (miền Đông) và 60 Hz (miền Tây). Nhãn ghi "60 Hz – 58 vòng/phút" thì chạy ở Việt Nam (50 Hz) trục ra chỉ còn khoảng 48 vòng/phút. Khi thay thế, hãy so tốc độ thực tế đang chạy chứ không chép nguyên con số trên nhãn.

Bảng khung motor IEC: đoán nhanh kích thước lắp từ công suất

Phần motor của đa số động cơ giảm tốc Đài Loan, Trung Quốc, châu Âu chế tạo theo tiêu chuẩn kích thước IEC 60072. Số khung (frame) chính là chiều cao tâm trục H tính bằng mm, và kéo theo đường kính cốt, chiều dài cốt, khoảng cách lỗ chân đế. Nhờ vậy, biết công suất và số cực là đoán được gần hết kích thước lắp – rất tiện khi thay phần motor trên một bộ giảm tốc, hoặc chọn hộp số rời cho motor đang có.

Khung IEC Công suất 4 cực thường gặp H – tâm trục (mm) Cốt D × dài E (mm) Then (rộng × cao, mm) Lỗ chân đế A × B (mm) C (mm)
63 0,12 – 0,18 kW 63 Ø11 × 23 4 × 4 100 × 80 40
71 0,25 – 0,37 kW 71 Ø14 × 30 5 × 5 112 × 90 45
80 0,55 – 0,75 kW 80 Ø19 × 40 6 × 6 125 × 100 50
90S / 90L 1,1 / 1,5 kW 90 Ø24 × 50 8 × 7 140 × 100 / 140 × 125 56
100L 2,2 – 3 kW 100 Ø28 × 60 8 × 7 160 × 140 63
112M 4 kW 112 Ø28 × 60 8 × 7 190 × 140 70
132S / 132M 5,5 / 7,5 kW 132 Ø38 × 80 10 × 8 216 × 140 / 216 × 178 89
160M / 160L 11 / 15 kW 160 Ø42 × 110 12 × 8 254 × 210 / 254 × 254 108
180M / 180L 18,5 / 22 kW 180 Ø48 × 110 14 × 9 279 × 241 / 279 × 279 121
200L 30 kW 200 Ø55 × 110 16 × 10 318 × 305 133
225S / 225M 37 / 45 kW 225 Ø60 × 140 18 × 11 356 × 286 / 356 × 311 149
250M 55 kW 250 Ø65 × 140 18 × 11 406 × 349 168
280S / 280M 75 / 90 kW 280 Ø75 × 140 20 × 12 457 × 368 / 457 × 419 190

Cách đọc: A là khoảng cách hai lỗ chân đế theo chiều ngang, B theo chiều dọc trục, C từ tâm lỗ chân trước đến vai cốt. Motor 2 cực từ khung 225 trở lên có cốt nhỏ hơn một cấp; motor 6 cực cùng công suất thường lớn hơn một khung so với 4 cực. Ba ngoại lệ hay gặp ở Việt Nam: motor Nhật đời cũ và motor Mỹ dùng khung JIS, NEMA – kích thước gần giống IEC nhưng không lắp lẫn được; một số motor Đài Loan, Trung Quốc "cắt khung" (ví dụ 2,2 kW làm trên khung 90L thay vì 100L) để hạ giá, nhỏ hơn thì nóng hơn; và motor gắn liền hộp số nhiều khi không có chân đế riêng vì toàn bộ kích thước lắp nằm ở hộp số. Vì vậy bảng này để khoanh vùng nhanh, kích thước chốt đơn hàng vẫn phải lấy từ bản vẽ của hãng hoặc đo thực tế theo phiếu ở mục 6.

"Size" của hộp số nghĩa là gì? Với hộp trục vít NMRV 030, 040, 050, 063, 075, 090, 110, 130, 150 và hộp WP (WPA, WPS, WPO, WPX) size 40, 50, 60, 70, 80, 100, 120, 135, 155, 175, 200, 250, con số là khoảng cách tâm giữa trục vít và bánh vít tính bằng mm – size càng lớn, mô-men cho phép càng cao, và cũng là con số quyết định lỗ cốt âm, bích vào motor. Với hộp bánh răng nghiêng kiểu R, F, K, S (SEW và các hãng làm theo), số 37, 47, 57, 67, 77, 87, 97, 107 là cỡ hộp theo mô-men, không phải kích thước đo được. Với hộp cyclo, số 6060, 6090, 6120… là mã cỡ của hãng. Khi so báo giá hai hãng, hãy so mô-men định mức ở cùng tốc độ trục ra, đừng so số size.

8. Cách chọn motor giảm tốc trong 6 bước

Đây là quy trình kỹ thuật Đông Phong dùng mỗi khi tư vấn chọn động cơ giảm tốc. Đi đủ 6 bước sẽ tránh được gần như mọi lỗi mua sai thường gặp:

  1. Xác định tốc độ trục ra n₂ (vòng/phút) từ tốc độ máy cần – ví dụ tốc độ băng tải và đường kính tang (mục 9).
  2. Xác định mô-men tải T (Nm) từ lực kéo nhân bán kính, cộng phần mô-men lúc khởi động và tăng tốc (mục 10).
  3. Tính công suất motor: P = T × n₂ ÷ 9.550 ÷ η, rồi chọn cỡ motor tiêu chuẩn kế trên.
  4. Nhân hệ số an toàn theo thời gian chạy mỗi ngày và tính chất tải, ra mô-men định mức tối thiểu hộp số phải có (mục 11).
  5. Chọn kiểu hộp số và kiểu lắp: thẳng hay vuông góc; chân đế, mặt bích hay cốt âm; tư thế lắp; kiểm tra lực hướng tâm nếu dùng nhông, puly (mục 4, 6, 11).
  6. Chốt điện áp và phụ kiện: 1 pha hay 3 pha, thắng, biến tần, cấp IP, cấp hiệu suất – rồi đối chiếu catalog và bản vẽ trước khi đặt hàng (mục 5, 13, 14).

Mục 10 có bốn ví dụ tính trọn vẹn: băng tải ngang, băng tải nghiêng, tời nâng và bàn xoay quán tính lớn.

9. Tỷ số truyền 1/10, 1/20, 1/30, 1/50, 1/60…: tra nhanh tốc độ và mô-men

Tỷ số truyền (còn viết là tỉ số truyền, ký hiệu i) cho biết motor quay bao nhiêu vòng thì trục ra quay một vòng. Thị trường quen gọi "1/30" nghĩa là i = 30: trục ra chậm hơn motor 30 lần, mô-men tăng gần 30 lần (trừ hao hụt η). Tỷ số ghi trên nhãn là số tròn, tỷ số thực có thể lệch một chút (ví dụ 29,6 thay vì 30), nên khi cần tốc độ chính xác hãy hỏi tốc độ trục ra thực tế theo catalog.

Tỷ số truyền Tốc độ trục ra (motor 4 cực ~1.450 vòng/phút) Mô-men trục ra với motor 0,75 kW (η ≈ 90%)
1/5 290 vòng/phút Khoảng 22 Nm
1/10 145 vòng/phút Khoảng 44 Nm
1/15 96,7 vòng/phút Khoảng 67 Nm
1/20 72,5 vòng/phút Khoảng 89 Nm
1/25 58 vòng/phút Khoảng 111 Nm
1/30 48,3 vòng/phút Khoảng 133 Nm
1/40 36,3 vòng/phút Khoảng 178 Nm
1/50 29 vòng/phút Khoảng 222 Nm
1/60 24,2 vòng/phút Khoảng 267 Nm
1/80 18,1 vòng/phút Khoảng 356 Nm
1/100 14,5 vòng/phút Khoảng 445 Nm
1/120 12,1 vòng/phút Khoảng 533 Nm
1/150 9,7 vòng/phút Khoảng 667 Nm
1/200 7,3 vòng/phút Khoảng 889 Nm

Cách đọc bảng: motor nhỏ 0,1–0,4 kW thường chỉ quay 1.350–1.420 vòng/phút nên trục ra chậm hơn bảng khoảng 2–7%. Hộp trục vít cùng tỷ số cho mô-men thấp hơn khoảng 5–40% tùy tỷ số, vì hiệu suất thấp hơn. Ở tỷ số lớn, mô-men còn bị giới hạn bởi độ bền của chính hộp số – luôn kiểm tra mô-men định mức trong catalog.

Tính tỷ số truyền cho băng tải

n₂ (vòng/phút) = v (m/phút) ÷ (π × D)

Trong đó v là tốc độ băng tải mong muốn, D là đường kính tang kéo (m). Ví dụ: băng tải cần khoảng 14 m/phút, tang Ø150 mm: n₂ = 14 ÷ (3,14 × 0,15) ≈ 29,7 vòng/phút → i = 1.450 ÷ 29,7 ≈ 48,8 → chọn 1/50: trục ra 29 vòng/phút, băng chạy khoảng 13,7 m/phút. Muốn nhanh hơn thì chọn 1/40: khoảng 36 vòng/phút, tương đương 17,1 m/phút.

Tinh chỉnh bằng nhông xích: tốc độ tang = n₂ × Z₁ ÷ Z₂ (Z₁: số răng nhông trên cốt motor giảm tốc, Z₂: số răng nhông trên trục tang). Ví dụ nhông 17 răng kéo nhông 34 răng: tang quay bằng một nửa, mô-men tăng gần gấp đôi. Đông Phong có cung cấp bánh răng xích để phối hợp.

Phân vân giữa hai tỷ số? Tải nặng hoặc phải khởi động khi đầy tải thì chọn tỷ số lớn hơn để dư mô-men. Nếu có biến tần, chọn tỷ số sao cho tốc độ máy hay chạy nhất rơi vào khoảng 35–50 Hz (xem mục 13).

Hộp 1 cấp, 2 cấp, 3 cấp: tỷ số tới đâu thì phải thêm cấp?

Mỗi cặp bánh răng chỉ giảm được một khoảng nhất định; muốn chậm hơn phải xếp thêm cấp, và mỗi cấp thêm vào là thêm kích thước, giá và khoảng 1,5–3% hao hụt. Khoảng tỷ số hợp lý cho từng kiểu:

Kiểu hộp 1 cấp 2 cấp 3 cấp trở lên
Bánh răng trụ nghiêng Khoảng 1/1,5 – 1/7 Khoảng 1/7 – 1/50 1/50 – 1/250 (ghép thêm cấp đầu để tới hàng nghìn)
Bánh răng côn + trụ Chỉ cấp côn: 1/1 – 1/5 1/5 – 1/50 1/50 – 1/200
Trục vít – bánh vít 1/5 – 1/100 Hai hộp trục vít nối tiếp: 1/100 – 1/5.000, hiệu suất rất thấp Thường ghép thêm cấp bánh răng trụ ở đầu vào thay vì cấp trục vít thứ hai
Hành tinh 1/3 – 1/10 1/9 – 1/100 Đến khoảng 1/1.000
Cyclo 1/6 – 1/119 Đến khoảng 1/7.000 Ít dùng

Một bộ "trục vít 2 cấp" cho máy gạt bùn 0,5 vòng/phút có thể chỉ còn hiệu suất 30–40%: motor 0,75 kW mà trục ra chỉ nhận được chưa đến 0,3 kW cơ. Khi cần trục ra dưới khoảng 5 vòng/phút chạy liên tục, phương án bánh răng trụ nhiều cấp, hoặc cấp trụ ghép trước một cấp trục vít, thường kinh tế hơn về điện và tuổi thọ.

10. Cách tính mô-men xoắn và công suất motor giảm tốc (ví dụ thực tế)

Bốn công thức dùng trong thực tế

  1. Mô-men từ lực: T (Nm) = F (N) × r (m) – với 1 kg ≈ 9,81 N; r là bán kính tang, bán kính nhông hoặc cánh tay đòn.
  2. Công suất ở trục ra: P₂ (kW) = T₂ × n₂ ÷ 9.550
  3. Công suất motor cần: P₁ = P₂ ÷ η
  4. Mô-men trục ra mà một bộ motor giảm tốc cấp được: T₂ = 9.550 × P₁ × η ÷ n₂

Hiệu suất dùng khi tính nhanh: hộp bánh răng nghiêng, côn lấy 0,90; hộp trục vít lấy khoảng 0,85 (1/10), 0,70 (1/30), 0,55 (1/60); mỗi cấp nhông xích, tang, ổ đỡ thêm khoảng 0,95. Lưu ý không nhân η hai lần cho cùng một hộp số.

Ví dụ 1: Băng tải nằm ngang chở 300 kg hàng

Đề bài: băng tải PVC trượt trên mặt tôn, chở tối đa 300 kg hàng; băng và tang chuyển động khoảng 40 kg; tang kéo Ø150 mm; tốc độ khoảng 14 m/phút; chạy 16 giờ/ngày, tải tương đối đều.

  1. Lực kéo: F = μ × m × g = 0,35 × 340 × 9,81 ≈ 1.167 N (μ ≈ 0,35 là hệ số ma sát băng trượt trên mặt phẳng; nếu băng chạy trên con lăn, μ chỉ khoảng 0,03–0,05).
  2. Mô-men tại tang: T = 1.167 × 0,075 ≈ 88 Nm; cộng 15% cho ma sát ổ đỡ, uốn băng, gạt băng → khoảng 101 Nm.
  3. Tốc độ: theo mục 9, chọn tỷ số 1/50 → n₂ = 29 vòng/phút (khoảng 13,7 m/phút).
  4. Công suất: P₂ = 101 × 29 ÷ 9.550 ≈ 0,31 kW → P₁ = 0,31 ÷ 0,9 ≈ 0,34 kW.
  5. Hệ số an toàn: chạy 16 giờ/ngày, tải đều → 1,25 → hộp số phải chịu ít nhất 101 × 1,25 ≈ 126 Nm.
  6. Kiểm tra: bộ 0,4 kW – 1/50 cho khoảng 119 Nm (thiếu); bộ 0,75 kW – 1/50 cho khoảng 222 Nm (đạt). Nếu dòng hàng có cỡ 0,55 kW (khoảng 163 Nm) cũng đạt.

Kết luận: motor giảm tốc 0,75 kW (1 HP), tỷ số 1/50, 3 pha 380 V. Tính công suất thì chỉ cần khoảng 0,34 kW, nhưng khi đưa hệ số an toàn vào – và tính thêm việc lúc khởi động, ma sát tĩnh lớn hơn ma sát trượt – cỡ 0,75 kW mới chạy bền 2 ca mỗi ngày.

Ví dụ 2: Cùng băng tải đó nhưng nghiêng 15°

  • Thành phần nâng hàng lên dốc: 300 × 9,81 × sin 15° ≈ 762 N; ma sát: 0,35 × 340 × 9,81 × cos 15° ≈ 1.128 N → tổng F ≈ 1.889 N.
  • Mô-men: 1.889 × 0,075 × 1,15 ≈ 163 Nm – tăng khoảng 62% so với băng tải nằm ngang, chỉ vì nghiêng 15°.
  • Công suất motor: 163 × 29 ÷ 9.550 ÷ 0,9 ≈ 0,55 kW; với hệ số 1,25 hộp số cần ít nhất 204 Nm → bộ 0,75 kW – 1/50 (222 Nm) vẫn đạt nhưng đã sát; nếu hàng nặng hơn hoặc hay khởi động khi đầy hàng, nên lên 1,1 kW.
  • Bắt buộc có bộ chống quay ngược hoặc motor có thắng: khi mất điện, hàng trên băng sẽ kéo băng chạy ngược xuống.

Ví dụ 3: Tời nâng hàng 500 kg

  • Lực nâng: 500 × 9,81 = 4.905 N; tang cuốn cáp Ø200 mm → T = 4.905 × 0,1 ≈ 491 Nm; tính thêm hiệu suất tang – cáp – ổ đỡ khoảng 95% → khoảng 516 Nm ở trục ra hộp số.
  • Tốc độ nâng 6 m/phút: n₂ = 6 ÷ (3,14 × 0,2) ≈ 9,5 vòng/phút → i ≈ 152 → chọn 1/150 (khoảng 9,7 vòng/phút, nâng khoảng 6,1 m/phút).
  • Công suất: P₂ = 516 × 9,7 ÷ 9.550 ≈ 0,52 kW → P₁ ≈ 0,58 kW.
  • Nâng hạ lấy hệ số an toàn tối thiểu 1,5 → hộp số phải chịu ít nhất 774 Nm. Bộ 0,75 kW – 1/150 chỉ cho khoảng 667 Nm (thiếu); bộ 1,1 kW – 1/150 cho khoảng 978 Nm (đạt). Dòng hàng không có cỡ 1,1 kW thì lên 1,5 kW.
  • Bắt buộc: motor có thắng điện từ, công tắc hành trình trên – dưới, cáp và móc đúng tải.

Ví dụ 4: Bàn xoay nặng – khi quán tính và thời gian tăng tốc mới là thứ quyết định

Với bàn xoay, lồng sấy, trống trộn, máy ly tâm, tải lúc chạy đều rất nhẹ nhưng lúc khởi động lại rất nặng, vì phải "đẩy" cả khối quán tính từ đứng yên lên tốc độ. Công thức cần thêm:

  • Mô-men quán tính của đĩa đặc: J (kg·m²) = ½ × m × r²; của vành hoặc trống rỗng: J ≈ m × r² (m: khối lượng, r: bán kính).
  • Mô-men để tăng tốc: Ta (Nm) = J × n₂ ÷ (9,55 × ta), với ta là thời gian tăng tốc (giây).
  • Quán tính quy về trục motor: J' = J ÷ i² – hộp số làm motor "nhẹ gánh", nhưng toàn bộ Ta vẫn đi qua trục ra của hộp số.

Đề bài: bàn xoay thép Ø2 m, tổng khối lượng phần quay 800 kg (coi như đĩa đặc), quay 6 vòng/phút, mô-men ma sát ổ đỡ và con lăn đo được khoảng 120 Nm.

  1. J = ½ × 800 × 1² = 400 kg·m².
  2. Khởi động trực tiếp, tăng tốc trong 2 giây: Ta = 400 × 6 ÷ (9,55 × 2) ≈ 126 Nm. Tổng mô-men lúc đề ≈ 120 + 126 = 246 Nm, gấp đôi lúc chạy đều.
  3. Dùng biến tần, cho tăng tốc trong 6 giây: Ta ≈ 42 Nm, tổng ≈ 162 Nm. Chỉ kéo dài thời gian tăng tốc đã giảm 1/3 mô-men đỉnh – và giảm theo cỡ hộp số phải mua.
  4. Công suất chạy đều rất nhỏ: 120 × 6 ÷ 9.550 ≈ 0,075 kW; nhưng hộp số phải chọn theo mô-men đỉnh nhân hệ số an toàn (bàn xoay, khởi động nhiều lần: lấy 1,5) → khoảng 370 Nm nếu đề trực tiếp, khoảng 245 Nm nếu có biến tần. Tỷ số cần khoảng 1/240: thực tế dùng motor 0,37–0,55 kW với hộp bánh răng trụ 3 cấp hoặc hộp trục vít ghép cấp trụ, tỷ số 1/250, trục ra 5,8 vòng/phút.
  5. Quy về trục motor: J' = 400 ÷ 242² ≈ 0,007 kg·m², cùng cỡ với quán tính rotor của chính motor – nên motor tăng tốc dễ dàng; toàn bộ áp lực dồn vào bánh răng cấp cuối, then và cốt ra.

Rút ra: với tải quán tính lớn, câu hỏi đúng không phải "mấy ngựa" mà là "tăng tốc trong mấy giây và đề bao nhiêu lần mỗi giờ". Mỗi lần đề, năng lượng tăng tốc biến thành nhiệt trong rotor; số lần khởi động cho phép mỗi giờ (các hãng ghi là Z₀ hoặc Z) giảm rất nhanh khi quán tính tải tăng. Máy đề trên khoảng 10–20 lần mỗi giờ với tải quán tính lớn nên có biến tần hoặc khởi động mềm, và tăng hệ số an toàn thêm một bậc.

Motor giảm tốc 1 HP kéo được bao nhiêu kg?

Đây là câu hỏi rất hay gặp khi khách gọi hỏi mua. Câu trả lời phụ thuộc vào tốc độ kéo và kiểu tải – kéo chậm thì kéo được nặng hơn:

Tốc độ kéo Nâng thẳng đứng (tời) Băng tải ngang, băng trượt trên mặt phẳng (μ ≈ 0,35)
3 m/phút Khoảng 1.200 kg Khoảng 3.500 kg
5 m/phút Khoảng 730 kg Khoảng 2.100 kg
10 m/phút Khoảng 370 kg Khoảng 1.050 kg
20 m/phút Khoảng 180 kg Khoảng 520 kg

Bảng tính cho motor 0,75 kW, hiệu suất toàn bộ truyền động 80%, ở chế độ kéo đều và chưa nhân hệ số an toàn. Băng tải chạy trên con lăn kéo được nặng hơn nhiều lần; ngược lại tải va đập, khởi động khi đầy tải thì phải giảm bớt. Hộp số cũng phải đủ mô-men ở tốc độ đó – ví dụ nâng 730 kg bằng tang Ø200 mm cần khoảng 720 Nm ở trục ra.

Bảng tra nhanh mô-men trục ra theo công suất và tỷ số truyền

Công suất motor 1/10 (145 v/ph) 1/20 (72,5 v/ph) 1/30 (48,3 v/ph) 1/50 (29 v/ph) 1/60 (24,2 v/ph) 1/100 (14,5 v/ph)
0,2 kW (1/4 HP) 12 Nm 24 Nm 36 Nm 59 Nm 71 Nm 119 Nm
0,4 kW (1/2 HP) 24 Nm 47 Nm 71 Nm 119 Nm 142 Nm 237 Nm
0,75 kW (1 HP) 44 Nm 89 Nm 133 Nm 222 Nm 267 Nm 445 Nm
1,5 kW (2 HP) 89 Nm 178 Nm 267 Nm 445 Nm 533 Nm 889 Nm
2,2 kW (3 HP) 130 Nm 261 Nm 391 Nm 652 Nm 782 Nm 1.304 Nm
3,7 kW (5 HP) 219 Nm 439 Nm 658 Nm 1.097 Nm 1.316 Nm 2.193 Nm
5,5 kW (7,5 HP) 326 Nm 652 Nm 978 Nm 1.630 Nm 1.956 Nm 3.260 Nm
7,5 kW (10 HP) 445 Nm 889 Nm 1.334 Nm 2.223 Nm 2.667 Nm 4.446 Nm

Bảng tính theo T₂ = 9.550 × P × 0,9 ÷ n₂ với motor 4 cực 1.450 vòng/phút, dùng để ước lượng và kiểm tra báo giá. Mô-men cho phép thực tế của từng mã hộp số xem trong catalog – nhất là ở tỷ số lớn và công suất lớn. Quy đổi HP ở trên theo cách gọi quen thuộc trên thị trường (1 HP ≈ 0,746 kW, thường làm tròn 0,75 kW).

11. Hệ số an toàn, lực hướng tâm, nhiệt, môi trường và thắng: 5 giới hạn quyết định tuổi thọ

11.1. Hệ số an toàn (service factor – SF, fB)

Hai máy cùng dùng motor 2,2 kW có thể cần hộp số khác hẳn nhau: một máy chạy đều 8 giờ/ngày, máy kia chạy 3 ca, khởi động liên tục và hay bị kẹt. Hệ số an toàn phản ánh sự khác biệt đó. Cách dùng: fB = mô-men định mức của hộp số (theo catalog) ÷ mô-men tải thực tế, và fB phải lớn hơn hoặc bằng giá trị trong bảng dưới.

Số giờ chạy mỗi ngày Tải đều Va đập vừa Va đập nặng Va đập rất nặng
Dưới 3 giờ 1,00 1,00 1,25 1,50
3–10 giờ 1,00 1,25 1,50 1,75
Trên 10 giờ 1,25 1,50 1,75 2,00

Tải đều: băng tải hàng đều, quạt, bơm ly tâm, khuấy chất lỏng loãng. Va đập vừa: băng tải hàng không đều, vít tải, gầu tải, máy trộn, tời nâng hàng, bàn xoay. Va đập nặng và rất nặng: máy trộn vật liệu đặc, máy nghiền, máy cán, máy dập. Khởi động trên khoảng 10 lần mỗi giờ hoặc đảo chiều thường xuyên thì lấy lên thêm một bậc. Bảng trên là mức tham khảo phổ biến cho hộp số kéo bằng motor điện; mỗi hãng có cách tính riêng, nên khi so sánh hai catalog cần đọc kỹ định nghĩa hệ số của từng hãng.

Lưu ý ngược: motor quá lớn so với hộp số cũng nguy hiểm. Khi máy bị kẹt, mô-men khởi động của motor (thường gấp 2–3 lần định mức) nhân với tỷ số truyền dồn hết vào bánh răng – gãy răng, toét then, gãy cốt là chuyện có thể xảy ra trước khi rơ-le nhiệt kịp cắt. Máy hay kẹt như vít tải, máy nghiền nên có thêm khớp an toàn (khớp giới hạn mô-men).

11.2. Lực hướng tâm trên cốt ra – nguyên nhân gãy cốt ít ai nói

Khi trục ra kéo tải qua nhông xích, puly dây curoa hay bánh răng, lực căng tác dụng vuông góc lên cốt, gọi là lực hướng tâm (overhung load). Lực này vượt mức cho phép thì vòng bi vỡ, phớt xì dầu, nặng hơn là gãy cốt – dù motor không hề quá tải. Cách ước tính:

FR (N) = 2.000 × T₂ (Nm) ÷ d₀ (mm) × fZ

Trong đó d₀ là đường kính vòng chia của nhông, puly hoặc bánh răng lắp trên cốt; fZ là hệ số theo kiểu truyền:

Chi tiết lắp trên cốt ra Hệ số fZ
Bánh răng từ 17 răng, nhông xích từ 20 răng 1,00
Bánh răng dưới 17 răng 1,15
Nhông xích dưới 20 răng 1,25
Nhông xích dưới 13 răng 1,40
Puly dây curoa răng 1,50
Puly dây curoa thang 1,75
Puly dây đai dẹt 2,50

Ví dụ: trục ra 300 Nm kéo nhông dưới 20 răng có đường kính vòng chia 100 mm: FR = 2.000 × 300 ÷ 100 × 1,25 = 7.500 N. Đổi sang nhông Ø150 mm, lực giảm còn khoảng 5.000 N. Mẹo: dùng nhông lớn nhất mà kết cấu cho phép, lắp nhông sát vai trục, căng xích vừa đủ. Puly dây curoa thang tạo lực hướng tâm gấp khoảng 1,4–1,75 lần nhông xích cùng đường kính – đừng căng dây "cho chắc".

11.3. Công suất nhiệt – nhất là với hộp trục vít

Một hộp số có thể đủ mô-men nhưng vẫn quá nóng khi chạy liên tục, vì nhiệt sinh ra nhiều hơn nhiệt tỏa đi. Hộp trục vít tỷ số lớn, xưởng nóng, chạy 2–3 ca là trường hợp hay gặp. Dầu nóng quá mức sẽ nhanh xuống cấp, phớt chai cứng và xì dầu. Cách xử lý: chọn cỡ hộp lớn hơn, dùng dầu tổng hợp, thêm quạt, hoặc chuyển sang hộp bánh răng côn hiệu suất cao.

11.4. Thắng điện từ và bộ chống quay ngược

Thắng điện từ (thắng từ, phanh từ) trên motor là loại lò xo ép: có điện thì nhả, mất điện là tự đóng giữ trục. Bắt buộc với tời, nâng hạ, cửa cuốn, băng tải dốc và máy cần dừng nhanh. Mô-men thắng thường chọn lớn hơn mô-men định mức của motor – với cơ cấu nâng khoảng 1,5–2 lần. Nên chọn loại có tay nhả thắng để bảo trì.

Bộ chống quay ngược là ly hợp cơ khí một chiều, rẻ và gọn hơn thắng, dùng cho băng tải nghiêng, gầu tải, bơm trục đứng. Khi đặt hàng phải ghi rõ chiều quay cho phép.

An toàn trên hết: thiết bị nâng hạ thuộc diện có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động phải được thiết kế, lắp đặt và kiểm định theo quy định hiện hành (như QCVN 7:2012/BLĐTBXH về thiết bị nâng). Thông tin trong bài giúp chọn sơ bộ, không thay thế hồ sơ thiết kế của kỹ sư có chuyên môn.

11.5. Nhiệt độ môi trường, độ cao và chế độ làm việc S1–S9

Công suất ghi trên nhãn là công suất ở môi trường 40 °C và độ cao dưới 1.000 m (IEC 60034-1). Nóng hơn hoặc cao hơn, không khí làm mát kém đi và motor phải chạy non tải để không vượt nhiệt độ cách điện. Hệ số giảm công suất tham khảo, phổ biến trong catalog của các hãng:

Nhiệt độ môi trường Công suất còn dùng được Độ cao so với mực nước biển Công suất còn dùng được
Đến 40 °C 100% Đến 1.000 m 100%
45 °C Khoảng 95% 1.500 m (Đà Lạt, Sa Pa) Khoảng 97%
50 °C Khoảng 90% 2.000 m Khoảng 94%
55 °C Khoảng 85% 2.500 m Khoảng 90%
60 °C Khoảng 80% 3.000 m Khoảng 86%

Xưởng mái tôn ở miền Nam buổi trưa, chỗ đặt motor cạnh lò sấy, buồng kín không thông gió đều có thể tới 45–50 °C. Khi đó motor 2,2 kW chỉ nên dùng như motor 2 kW; hoặc chọn motor có cấp cách điện F chạy ở mức tăng nhiệt B, có quạt cưỡng bức, hoặc đơn giản là lên một cỡ. Hộp số cũng bị ảnh hưởng: dầu nóng hơn, công suất nhiệt (mục 11.3) giảm theo.

Chế độ làm việc ghi trên nhãn cho biết motor được thiết kế để chạy kiểu gì; chọn sai chế độ là nguyên nhân cháy motor "đúng công suất" thường gặp:

Ký hiệu Ý nghĩa Ví dụ máy
S1 Chạy liên tục ở tải định mức, không giới hạn thời gian Băng tải, khuấy, bơm – phần lớn máy sản xuất chạy theo ca
S2 (ví dụ S2 30 min) Chạy ngắn hạn rồi nghỉ đủ lâu để nguội hẳn Motor đảo chiều mini, cơ cấu đóng mở, cổng
S3 (ví dụ S3 40%) Chạy – nghỉ lặp lại theo chu kỳ 10 phút; con số là tỷ lệ thời gian chạy Tời, cầu trục, máy ép theo mẻ
S4, S5 Như S3 nhưng tính cả nhiệt sinh ra lúc khởi động (S4) và lúc hãm điện (S5) Máy đề nhiều lần mỗi giờ, bàn xoay, cơ cấu di chuyển
S6 – S9 Chạy liên tục nhưng tải thay đổi theo chu kỳ, hoặc tốc độ và tải biến thiên Máy công cụ, máy ép, truyền động biến tần tải thay đổi

Motor ghi S2, S3 dùng cho máy chạy liên tục sẽ quá nhiệt dù không hề quá tải; ngược lại, với máy chỉ chạy vài phút mỗi lần, motor S3 cùng khung có thể cho công suất cao hơn motor S1 – đó là lý do motor tời, cầu trục ghi công suất "to" so với kích thước.

12. Chọn động cơ giảm tốc theo ứng dụng

Bảng dưới tổng hợp các ứng dụng hay gặp. Tốc độ chỉ là khoảng tham khảo; con số đúng phải tính từ máy thực tế như mục 9 và 10.

Ứng dụng Tốc độ trục ra thường gặp Kiểu hộp số gợi ý Hệ số an toàn Lưu ý quan trọng
Băng tải ngang tải nhẹ – vừa 20–100 vòng/phút Trục thẳng chân đế; cốt âm côn hoặc song song 1,0–1,25 Tính từ m/phút và đường kính tang
Băng tải nghiêng, gầu tải 20–60 vòng/phút Bánh răng côn, trục song song cốt âm 1,25–1,5 Bắt buộc chống quay ngược hoặc thắng
Vít tải 30–120 vòng/phút Trục thẳng, bánh răng côn 1,5 Vật liệu dễ kẹt, mô-men khởi động cao
Máy khuấy chất lỏng 30–150 vòng/phút Trục thẳng mặt bích, lắp đứng 1,25–1,5 Trục khuấy dài: kiểm tra lực hướng tâm, ổ đỡ, phớt dưới
Máy trộn bột, vật liệu đặc 10–40 vòng/phút Bánh răng côn, cyclo, trục thẳng cỡ lớn 1,5–2,0 Thường phải khởi động khi đầy liệu
Bàn xoay, cổng, cửa trượt 1–20 vòng/phút Trục vít hoặc côn, có thắng 1,25 Quán tính lớn: nên tăng tốc, giảm tốc êm bằng biến tần
Tời, nâng hạ 5–30 vòng/phút ở tang Trục thẳng hoặc côn + thắng điện từ ≥ 1,5 Tuân thủ quy định an toàn thiết bị nâng
Máy đóng gói, dây chuyền nhỏ 10–200 vòng/phút Mini, điều tốc, servo 1,0–1,25 Cần dừng chính xác thì xét servo
Gạt bùn, xử lý nước Dưới 5 vòng/phút Trục vít 2 cấp, cyclo 2 cấp 1,25–1,5 Chạy 24/24, ẩm ướt: IP55 trở lên, sơn chống ăn mòn
Lò nướng xoay, máy rang, máy sấy trống Tùy thiết kế Trục thẳng, bánh răng côn 1,25–1,5 Gần nguồn nhiệt: chú ý nhiệt độ môi trường, dầu chịu nhiệt
Băng tải con lăn, xích tải, máy chuyển hướng 20–80 vòng/phút Trục vít cốt âm (tải nhẹ), trục song song cốt âm (tải nặng) 1,0–1,25 Nhiều motor đồng bộ tốc độ: cùng mã, cùng tỷ số; nên có biến tần để chỉnh khớp
Máy cán, máy ép, máy nghiền, băm 10–100 vòng/phút Bánh răng trụ cỡ lớn, cyclo, hộp công nghiệp tải nặng 1,75–2,0 Va đập rất nặng, hay kẹt: thêm khớp an toàn, motor không quá lớn so với hộp số
Cửa cuốn, cổng tự động, rào chắn 5–30 vòng/phút Trục vít có thắng, motor có thắng 1,0–1,25 Chế độ S2, S3 chấp nhận được; bắt buộc có thắng và tay xả thắng khi mất điện

Băng tải là ứng dụng phổ biến nhất của motor giảm tốc. Băng ngắn, tải nhẹ dùng motor trục thẳng chân đế kéo qua nhông xích là kinh tế nhất; băng dài, chạy nhiều ca nên dùng hộp cốt âm lồng thẳng vào trục tang để bỏ được bộ xích, bớt một điểm hư hỏng.

Máy khuấy khó tính hơn: mô-men phụ thuộc kiểu cánh, đường kính cánh, độ nhớt và tỷ trọng lưu chất, nên cùng bồn 1.000 lít nhưng khuấy nước và khuấy keo đặc cần công suất khác xa nhau. Trục khuấy dài treo dưới hộp số tạo lực uốn lớn lên vòng bi; nên chọn loại có ổ đỡ tăng cường hoặc thêm gối đỡ. Xem thêm các mẫu máy khuấy Đông Phong đang cung cấp.

13. Motor giảm tốc chạy biến tần: 6 nguyên tắc để máy bền

Ghép biến tần với động cơ giảm tốc cho phép chỉnh tốc độ, khởi động và dừng êm (giảm sốc cho bánh răng), đảo chiều bằng tín hiệu và thêm nhiều chức năng bảo vệ. Để chạy bền, cần nhớ:

  1. Dưới 50 Hz, mô-men giữ được nhưng làm mát yếu đi. Quạt gắn trên trục motor quay chậm theo; chạy liên tục dưới khoảng 25–30 Hz ở tải nặng cần giảm tải hoặc lắp quạt cưỡng bức.
  2. Trên 50 Hz, mô-men giảm dần: ở 60 Hz còn khoảng 83%, ở 75 Hz khoảng 67%. Đồng thời phải kiểm tra tốc độ vào cho phép, độ ồn và nhiệt của hộp số.
  3. Chọn tỷ số để tần số hay chạy rơi vào khoảng 35–50 Hz. Ví dụ máy cần chỉnh 10–30 vòng/phút, thường chạy 20 vòng/phút: chọn 1/50 → 20 vòng/phút ở khoảng 34 Hz, 30 vòng/phút ở khoảng 52 Hz, còn 10 vòng/phút ở khoảng 17 Hz chỉ nên chạy ngắn hoặc phải có quạt cưỡng bức.
  4. Motor có thắng: cuộn thắng phải cấp điện riêng, không lấy từ ngõ ra biến tần, và cài đặt lệnh nhả – đóng thắng phối hợp với lúc biến tần tăng, giảm tốc.
  5. Motor 1 pha có tụ không chạy với biến tần thông thường. Ở nơi chỉ có lưới 1 pha, giải pháp là motor 3 pha 220 V kết hợp biến tần loại nguồn vào 1 pha (mục 5).
  6. Chọn biến tần theo dòng định mức của motor (A trên nhãn), không chỉ theo kW; tải nặng hoặc khởi động nặng chọn dư một cấp; tải quán tính lớn cần điện trở xả; dây motor dài cần chỉnh tần số sóng mang và nối đất tốt.
Biểu đồ mô-men và công suất motor giảm tốc chạy biến tần theo tần số

Dưới khoảng 25 Hz làm mát yếu; trên 50 Hz mô-men giảm theo 50/f (60 Hz còn khoảng 83%, 75 Hz khoảng 67%). Nên chọn tỷ số truyền để máy chạy trong vùng 35–50 Hz. Nguồn: Công ty Đông Phong – congtydongphong.com

Cài đặt biến tần cho motor giảm tốc: 9 thông số nên kiểm tra trước khi chạy

Phần lớn sự cố "chạy biến tần mà motor vẫn nóng, vẫn yếu" nằm ở tham số cài sai chứ không ở thiết bị. Tên tham số khác nhau giữa các hãng, nhưng nội dung thì giống nhau:

Thông số Nên cài Vì sao
1. Thông số motor (điện áp, dòng, tần số, tốc độ, cos φ theo nhãn) Nhập đúng từng số; chạy nhận dạng (auto-tuning) nếu biến tần có Biến tần dùng các số này để bảo vệ quá nhiệt điện tử và điều khiển vector; nhập sai thì bảo vệ sai
2. Điện áp motor theo cách đấu Motor 220/380 V đấu Δ chạy biến tần ngõ ra 220 V; đấu Y chạy biến tần 380 V Cài 380 V cho motor đang đấu Δ 220 V là cháy cuộn dây
3. Chế độ điều khiển V/f cho quạt, bơm; vector không cảm biến (SVC) cho băng tải, khuấy, tời – cần mô-men ở tốc độ thấp V/f thường yếu dưới khoảng 10–15 Hz; vector giữ được 100–150% mô-men từ vài Hz
4. Thời gian tăng tốc, giảm tốc Băng tải nhẹ 2–5 giây; tải quán tính lớn 5–20 giây; tời có thể 1–3 giây nhưng phải phối hợp thắng Quá ngắn: quá dòng, sốc bánh răng; quá dài: lãng phí chu kỳ, motor nóng khi tải nặng
5. Tần số thấp nhất và cao nhất Thấp nhất khoảng 20–25 Hz cho motor tự làm mát chạy liên tục; cao nhất 50 Hz, hoặc 60 Hz nếu hộp số cho phép Chặn người vận hành kéo motor về 5 Hz chạy cả ngày, hoặc kéo lên 80 Hz làm hộp số quá tốc
6. Bù mô-men (torque boost) ở chế độ V/f Tăng từng nấc nhỏ đến khi khởi động được; không để tự động nếu motor nóng Bù quá tay làm motor nóng khi chạy không tải
7. Tần số sóng mang (carrier) 2–8 kHz; dây motor dài hoặc motor nóng thì giảm; ồn quá thì tăng Sóng mang cao êm hơn nhưng biến tần nóng hơn và dòng rò tăng
8. Hãm và điện trở xả Tải quán tính lớn hoặc tải treo (tời, băng dốc đi xuống) bắt buộc có điện trở xả; cài ngưỡng hãm DC khi dừng nếu cần dừng gọn Năng lượng trả về làm biến tần báo lỗi quá áp, dừng máy giữa chừng
9. Dây dẫn và nối đất Dây motor có vỏ chống nhiễu, nối đất hai đầu; trên khoảng 50 m nên thêm cuộn kháng hoặc bộ lọc ngõ ra Dây dài sinh xung điện áp đánh thủng cách điện và làm hỏng vòng bi motor

Không được làm: đóng cắt khởi động từ giữa biến tần và motor khi đang chạy; nối nhiều motor giảm tốc khác cỡ vào một biến tần mà không có rơ-le nhiệt riêng cho từng motor; cấp nguồn cuộn thắng từ ngõ ra biến tần.

14. Môi trường làm việc và cấp hiệu suất: IP, cách điện, nhiệt độ, IE1–IE4

Cấp IP Ý nghĩa Phù hợp
IP54 Chống bụi một phần, chống nước bắn tóe Trong nhà, xưởng khô
IP55 Chống bụi một phần, chống tia nước áp lực thấp Mức tiêu chuẩn của đa số động cơ giảm tốc công nghiệp
IP65 Kín bụi hoàn toàn, chống tia nước Xưởng nhiều bụi mịn, ngoài trời có mái che
IP66 Kín bụi, chống tia nước mạnh Khu rửa xịt nước, chế biến thực phẩm, thủy sản
IP67 Kín bụi, chịu ngâm nước tạm thời (sâu 1 m, 30 phút) Nơi có thể bị ngập tạm thời

Cấp cách điện: B (130 °C), F (155 °C), H (180 °C). Motor tốt thường cách điện cấp F nhưng chỉ dùng mức tăng nhiệt cấp B, nên còn dư bền khi xưởng nóng hoặc chạy biến tần.

Nhiệt độ môi trường: thông số định mức tính ở 40 °C và dưới 1.000 m; xưởng mái tôn mùa nắng, gần lò sấy, lò hơi thường vượt mức này – xem bảng giảm công suất ở mục 11.5.

Ẩm ướt, ngoài trời: che mưa nắng, chọn sơn chống ăn mòn, đặt hộp cực quay xuống hoặc sang bên để nước không đọng; máy nghỉ lâu ngày trong môi trường ẩm nên đo cách điện trước khi chạy lại.

Thực phẩm, hóa chất: cân nhắc vỏ inox hoặc sơn epoxy, dầu bôi trơn cấp thực phẩm (H1), phớt chịu hóa chất. Môi trường cháy nổ (xăng dầu, sơn, dung môi, bụi than, bụi bột) bắt buộc dùng động cơ phòng chống cháy nổ có chứng nhận – không thay bằng motor IP cao thông thường.

Cấp hiệu suất IE1, IE2, IE3, IE4 và quy định dán nhãn năng lượng ở Việt Nam

Ngoài IP, trên nhãn motor mới còn có cấp hiệu suất theo IEC 60034-30-1: IE1 (tiêu chuẩn), IE2 (hiệu suất cao), IE3 (cao cấp – premium), IE4 (siêu cao cấp). Hiệu suất danh định ở 50 Hz, motor 4 cực:

Công suất IE1 IE2 IE3 IE4
0,75 kW 72,1% 79,6% 82,5% 85,7%
2,2 kW 79,7% 84,3% 86,7% 89,5%
7,5 kW 86,0% 88,7% 90,4% 92,6%
15 kW 88,7% 90,6% 92,1% 93,9%
37 kW 91,2% 92,7% 93,9% 95,2%

Chênh lệch vài phần trăm nghe nhỏ, nhưng motor chạy nhiều giờ thì cộng dồn rất nhanh. Motor 7,5 kW chạy đầy tải 4.000 giờ/năm: loại IE1 tiêu thụ khoảng 34.900 kWh, loại IE3 khoảng 33.200 kWh – tiết kiệm khoảng 1.700 kWh, tức khoảng 3,4 triệu đồng mỗi năm với giá điện 2.000 đ/kWh, thường đủ bù phần giá chênh của motor IE3 trong 1–2 năm. Với motor 0,75 kW, mức chênh chỉ khoảng 500 kWh/năm, nên ở công suất nhỏ việc chọn đúng kiểu hộp số (mục 4.3) quan trọng hơn cấp IE.

Quy định tại Việt Nam: motor điện không đồng bộ 3 pha rotor lồng sóc từ 0,75 đến 150 kW (2, 4, 6 cực, chế độ S1) thuộc diện phải đạt mức hiệu suất năng lượng tối thiểu theo TCVN 7540-1:2013 và phải kiểm tra, dán nhãn năng lượng theo Quyết định 04/2017/QĐ-TTg trước khi lưu thông hoặc thông quan; mức tối thiểu trong tiêu chuẩn này tương đương cấp IE1 (ví dụ 72,1% với motor 0,75 kW 4 cực); tiêu chuẩn còn quy định mức "hiệu suất cao" cao hơn, là căn cứ để cấp nhãn xác nhận tiết kiệm năng lượng. Motor dưới 0,75 kW, motor 1 pha, servo và motor chế tạo liền khối với hộp số không tách rời được thường được xem là nằm ngoài phạm vi này – nhưng quy định hướng dẫn thay đổi theo thời gian, nên khi nhập khẩu hãy hỏi lại đơn vị làm thủ tục. Mua motor rời trong nước, anh chị có quyền yêu cầu bên bán cung cấp hồ sơ kiểm tra hiệu suất năng lượng kèm CO, CQ.

15. Lắp đặt, chạy thử và bảo dưỡng đúng cách

15.1. Danh sách kiểm tra 10 bước trước khi chạy máy

  1. Đối chiếu mã hàng, tỷ số truyền, điện áp với đơn đặt hàng.
  2. Lắp đúng tư thế đã khai báo; kiểm tra mức dầu ở nút thăm dầu theo tư thế thực tế.
  3. Thay nút bít vận chuyển bằng nút thông hơi và đặt ở vị trí cao nhất (nếu hãng giao kèm). Quên bước này, áp suất trong hộp tăng khi nóng lên và đẩy dầu ra phớt – nguyên nhân xì dầu rất hay gặp ở hộp số mới lắp.
  4. Bệ phẳng, đủ cứng; siết bulông đều, không để chân bị kênh.
  5. Căn đồng tâm khớp nối. Lệch trục vài phần mười milimét cũng đủ làm nóng vòng bi và mỏi gãy cốt về lâu dài.
  6. Lắp nhông, puly sát vai trục; không gõ búa trực tiếp vào cốt – dùng lỗ ren đầu trục hoặc cảo.
  7. Đấu sao/tam giác đúng nhãn, nối đất vỏ motor.
  8. Chỉnh rơ-le nhiệt theo dòng định mức trên nhãn; nên có bảo vệ mất pha.
  9. Chạy không tải: kiểm tra chiều quay, tiếng, rung và dòng điện.
  10. Chạy có tải tăng dần; theo dõi nhiệt độ vỏ trong 1–2 giờ đầu. Hộp trục vít mới thường nóng hơn trong thời gian chạy rà.

15.2. Dầu bôi trơn: dùng loại gì, bao lâu thay?

Loại hộp số Dầu thường dùng (ưu tiên theo hướng dẫn của hãng) Thay lần đầu Thay định kỳ
Bánh răng nghiêng, côn, song song Dầu bánh răng công nghiệp chịu cực áp (EP), phổ biến độ nhớt ISO VG 220 Sau khoảng 300–500 giờ chạy rà, nếu hãng yêu cầu Dầu gốc khoáng: khoảng 4.000–10.000 giờ hoặc 1–2 năm. Dầu tổng hợp: khoảng 10.000–20.000 giờ hoặc 2–4 năm
Trục vít – bánh vít Dầu chuyên dùng cho trục vít, thường VG 320–460; nhiều hộp nhỏ đổ sẵn dầu tổng hợp dùng lâu dài Sau khoảng 300–500 giờ Như trên, nhưng kiểm tra thường xuyên hơn vì hộp nóng hơn
Motor giảm tốc mini, cỡ nhỏ Mỡ bôi trơn đóng sẵn Không cần Thường không phải thay; theo dõi rò mỡ, tiếng ồn

Ba nguyên tắc ít người biết: (1) khi dầu đã nóng trên khoảng 70–80 °C, cứ tăng thêm 10 °C thì tuổi thọ dầu giảm khoảng một nửa – hộp chạy nóng phải thay dầu sớm hơn; (2) không trộn dầu gốc PAG với dầu gốc khoáng hoặc PAO, có thể tạo cặn và mất khả năng bôi trơn – không rõ dầu cũ là gì thì xả sạch rồi mới châm; (3) dư dầu cũng hại như thiếu dầu: hộp nóng hơn và dễ xì phớt.

Chọn độ nhớt và gốc dầu khi không còn nhãn hoặc tài liệu của hãng:

Hộp số và điều kiện Độ nhớt ISO VG gợi ý Gốc dầu nên dùng Ghi chú
Bánh răng nghiêng, côn, song song; xưởng 20–40 °C, tốc độ vào 1.450 vòng/phút VG 220 Khoáng CLP (có phụ gia EP) hoặc tổng hợp PAO (CLP HC) để kéo dài chu kỳ thay Tải nặng, chạy nóng trên 40 °C hoặc trục ra rất chậm: lên VG 320
Bánh răng nghiêng cỡ nhỏ, chạy biến tần tốc độ thay đổi rộng VG 150–220 Tổng hợp PAO Dầu loãng hơn bớt tổn thất khuấy ở tốc độ cao, vẫn bám răng ở tốc độ thấp
Trục vít – bánh vít VG 320 (xưởng mát) đến VG 460 (xưởng nóng, tỷ số lớn) Tổng hợp gốc PAG (CLP PG) là tốt nhất cho ma sát trượt; không có thì dầu khoáng dành riêng cho trục vít (phụ gia nhẹ, không ăn mòn đồng) Dầu bánh răng EP cho bánh răng thép có thể ăn mòn bánh vít đồng – đọc kỹ nhãn dầu. PAG không trộn được với các loại khác và kén sơn trong, phớt
Cyclo VG 150–220 (dầu) hoặc mỡ NLGI 0–1 với cỡ nhỏ Theo hãng; Sumitomo quy định loại mỡ riêng cho từng cỡ Đổ nhầm dầu đặc cho hộp thiết kế dùng mỡ sẽ rỉ qua phớt motor
Thực phẩm, dược Như trên theo kiểu hộp Dầu cấp thực phẩm H1 (NSF) Chu kỳ thay ngắn hơn dầu công nghiệp cùng độ nhớt

Lượng dầu phụ thuộc tư thế lắp: cùng một hộp, lắp đứng có thể cần gấp rưỡi đến gấp đôi lượng dầu so với lắp nằm, vì cấp bánh răng trên cùng phải ngập dầu. Di dời máy rồi lắp hộp số ở tư thế khác mà vẫn giữ nguyên mức dầu cũ và chỗ cắm nút thông hơi cũ là lỗi rất hay gặp.

15.3. Lịch bảo dưỡng gợi ý

Chu kỳ Việc cần làm
Hằng ngày – hằng tuần Nghe tiếng lạ, nhìn rò dầu, đo nhiệt độ vỏ bằng súng đo nhiệt, để ý độ rung
Hằng tháng Vệ sinh chụp quạt và vỏ (bụi bám làm motor nóng); kiểm tra bulông chân đế, độ căng xích, dây curoa
3–6 tháng Kiểm tra mức dầu, màu dầu; đo dòng điện khi chạy tải và so với nhãn; kiểm tra khe hở thắng
Hằng năm Thay dầu theo số giờ chạy; đo điện trở cách điện cuộn dây; kiểm tra phớt, độ rơ trục ra, vòng bi

15.4. Motor giảm tốc nóng bao nhiêu độ là bình thường?

Khi chạy đầy tải ổn định, vỏ hộp số thường ấm nóng, có thể tới 70–80 °C; hộp trục vít có thể cao hơn. Đáng lo khi vỏ vượt khoảng 90 °C, khi nhiệt độ tăng dần qua từng ngày, hoặc nóng hơn hẳn so với lúc mới lắp. Hãy đo bằng súng đo nhiệt – đừng dùng tay thử.

15.5. Căn chỉnh khớp nối, nhông xích, dây curoa: các con số thực dụng

  • Khớp nối: độ lệch tâm hai trục nên dưới 0,1 mm và độ lệch góc dưới 0,1° với khớp nối cỡ nhỏ, kể cả khớp nối mềm (vấu cao su chỉ bù được sai số nhỏ, không bù được lỗi lắp). Đo bằng thước lá và đồng hồ so quanh mặt bích khớp nối, hoặc đơn giản hơn là thước thẳng áp vào hai nửa khớp ở 4 vị trí 90°. Khe hở giữa hai nửa khớp theo quy định của hãng khớp, thường 2–4 mm.
  • Nhông xích: hai nhông phải nằm trên cùng mặt phẳng (áp thước thẳng vào mặt bên cả hai nhông); độ võng nhánh chùng khoảng 2–4% khoảng cách tâm (tâm 500 mm → võng 10–20 mm). Xích căng cứng làm tăng lực hướng tâm và mòn nhanh; xích chùng quá thì nhảy răng, đập.
  • Dây curoa: hai puly thẳng hàng theo thước; độ căng kiểm tra bằng cách ấn ngón tay giữa nhánh dây – lún khoảng 16 mm cho mỗi mét khoảng cách tâm là vừa (tâm 500 mm → lún khoảng 8 mm). Căng "cho khỏi trượt" là cách nhanh nhất để hỏng vòng bi đầu cốt ra (mục 11.2).
  • Bulông chân đế: siết chéo, đủ lực, có long đền vênh; kiểm tra lại sau 24–48 giờ chạy đầu tiên vì bệ và đệm sẽ "ngồi" xuống.
  • Chiều quay: hộp có bộ chống quay ngược hoặc bơm dầu cưỡng bức chỉ được quay một chiều – thử chiều quay lúc chưa lắp khớp nối, bằng cách bấm nhấp nguồn.

16. Bắt bệnh động cơ giảm tốc: triệu chứng, nguyên nhân, cách xử lý

Triệu chứng Nguyên nhân thường gặp Cách xử lý
Motor kêu ù, không quay hoặc quay yếu Mất pha; tụ hỏng (motor 1 pha); kẹt tải; điện áp thấp; đấu sai sao/tam giác Đo điện áp từng pha, kiểm tra tụ, giải phóng kẹt, đấu lại đúng nhãn
Motor nóng, nhảy rơ-le nhiệt Quá tải; sai điện áp hoặc sai cách đấu; quạt hỏng, bám bụi; chạy biến tần tần số thấp lâu; khởi động quá nhiều Đo dòng so với nhãn; vệ sinh, thay quạt; giảm tải hoặc chọn lại công suất, tỷ số
Hộp số nóng hơn bình thường Thiếu, dư hoặc sai loại dầu; hộp trục vít đang chạy rà; quá tải; lệch tâm khớp nối Kiểm tra mức và loại dầu; căn chỉnh lại; theo dõi sau giai đoạn chạy rà
Xì dầu ở phớt, mặt ghép Chưa lắp nút thông hơi hoặc lắp sai chỗ; dư dầu; phớt mòn, cốt xước; sai tư thế lắp Lắp nút thông hơi ở vị trí cao nhất; chỉnh mức dầu; thay phớt, đánh bóng cốt nếu xước
Tiếng rít, rè rè liên tục Vòng bi khô mỡ, mòn hoặc vỡ Thay vòng bi sớm, trước khi làm hỏng bánh răng
Tiếng gõ đều theo vòng quay Răng bị mẻ, có dị vật trong hộp, bánh răng mòn lệch Dừng máy, xả dầu xem có mạt kim loại; sửa hoặc thay bánh răng
Rung mạnh Lệch tâm khớp nối; bệ yếu, bulông lỏng; nhông xích lệch; vòng bi hỏng Căn chỉnh, gia cố bệ, siết bulông, thay vòng bi
Motor chạy nhưng trục ra không quay Tuột hoặc toét then; gãy cốt; bánh vít mòn hết răng; gãy răng Tháo kiểm tra, thay chi tiết hỏng; xem lại hệ số an toàn và lực hướng tâm (mục 11)
Trục ra bị rơ, dừng máy bị giật Bánh răng, bánh vít hoặc vòng bi đã mòn Đo độ rơ; thay bánh vít, vòng bi; mòn nặng thì nên thay hộp mới
Thắng không nhả hoặc không ăn Cuộn thắng cháy; bộ chỉnh lưu hỏng; khe hở thắng lớn do mòn bố; cấp điện thắng từ ngõ ra biến tần Đo điện áp cuộn thắng; thay chỉnh lưu; chỉnh khe hở; cấp nguồn thắng riêng
Tốc độ thấp hơn mong đợi Tải quá nặng; điện áp thấp; nhãn 60 Hz chạy lưới 50 Hz; tỷ số thực khác số danh nghĩa Đo tốc độ, dòng điện; đối chiếu nhãn; chọn lại tỷ số

4 phép đo giúp kết luận nhanh thay vì đoán

Phép đo Dụng cụ Bình thường Đáng lo
Dòng điện 3 pha khi chạy tải Ampe kìm Mỗi pha dưới hoặc bằng số A trên nhãn; chênh lệch giữa các pha dưới 10% Vượt nhãn: quá tải, kẹt, sai đấu dây. Lệch pha trên 10%: điện áp lệch pha, tiếp điểm khởi động từ cháy rỗ, cuộn dây chập vòng
Điện áp 3 pha tại cầu đấu motor Đồng hồ vạn năng 380 V ±10%; chênh lệch giữa các pha dưới 2% Lệch pha 3–4% đã làm motor nóng thêm đáng kể và phải giảm tải khoảng 10–20%
Điện trở cách điện cuộn dây với vỏ Megohm kế 500 V DC (motor đến 1.000 V) Motor mới hoặc khô ráo: hàng trăm MΩ; mức tối thiểu để được phép chạy: khoảng 1 MΩ Dưới 1 MΩ: ẩm, bẩn, cách điện lão hóa – sấy, vệ sinh rồi đo lại; vẫn thấp thì quấn lại
Rung và nhiệt độ vỏ Máy đo rung cầm tay; súng đo nhiệt Máy cỡ nhỏ và vừa: rung dưới khoảng 1,8 mm/s là tốt; vỏ motor 60–80 °C khi đầy tải Rung trên 4,5 mm/s hoặc tăng dần theo thời gian; nhiệt độ tăng dần qua từng ngày; một ổ bi nóng hơn hẳn ổ kia

Thêm một mẹo không cần dụng cụ: dán nam châm vào nút xả dầu hoặc nhúng nam châm bọc nilon vào dầu xả – có nhiều mạt kim loại mịn là bánh răng đang mòn, có mảnh sáng là răng đã mẻ. Ghi lại các số đo này khi máy còn mới; sau này chỉ cần so với "số lúc khỏe" là biết máy đang xuống cấp từ lúc nào.

Máy đã hỏng chưa chắc phải bỏ. Đông Phong nhận quấn, sửa motor và motor giảm tốc 1 pha, 3 pha: thay vòng bi, phớt, sửa hộp số, quấn lại cuộn dây – kiểm tra và báo trước chi phí để anh chị so với phương án mua mới.

17. Giá motor giảm tốc phụ thuộc vào đâu? Nên mua hàng mới hay hàng bãi?

Không có "giá motor giảm tốc 1 HP" chung cho mọi trường hợp. Cùng 0,75 kW, giá có thể chênh nhiều lần tùy các yếu tố sau:

  1. Kiểu hộp số: trong nhóm trục vuông góc, hộp trục vít thường rẻ nhất; hộp bánh răng côn, hành tinh chính xác, cyclo cao hơn.
  2. Cỡ hộp số theo mô-men, không chỉ theo kW: tỷ số lớn cần hộp to hơn, nên cùng motor 0,75 kW nhưng bộ 1/100 thường đắt hơn bộ 1/10.
  3. Xuất xứ, thương hiệu: hàng Đức, Nhật thường cao nhất; Hàn Quốc, Đài Loan ở giữa; Trung Quốc có nhiều mức giá và chất lượng khác nhau.
  4. Tùy chọn: thắng điện từ, quạt cưỡng bức, encoder, vỏ inox, IP66, điện áp đặc biệt đều cộng thêm chi phí.
  5. Hàng có sẵn hay phải đặt: mã thông dụng có sẵn giá tốt và giao ngay; mã đặc biệt phải đặt theo đơn, thời gian chờ lâu hơn.
  6. Số lượng và chứng từ: mua nhiều có giá tốt hơn; dự án cần CO, CQ, hóa đơn thì báo ngay từ đầu.

Khi so báo giá, hãy đặt các phương án lên cùng một bàn cân: mô-men định mức trục ra, tốc độ, kiểu lắp, kích thước, cấp bảo vệ, thời gian bảo hành. Một bộ rẻ hơn vài trăm nghìn nhưng hiệu suất thấp có thể tốn thêm hàng triệu đồng tiền điện mỗi năm (xem ví dụ ở mục 4.3), chưa kể thiệt hại mỗi lần dừng dây chuyền.

Chi phí vòng đời: tiền mua chỉ là phần nổi. Một bộ 7,5 kW (hộp bánh răng nghiêng, hiệu suất tổng khoảng 90%) chạy 4.000 giờ/năm lấy từ lưới khoảng 8,3 kW, tức khoảng 33.000 kWh ≈ 67 triệu đồng tiền điện mỗi năm (2.000 đ/kWh). Sau 10 năm là khoảng 670 triệu đồng tiền điện, cộng vài chục triệu bảo dưỡng, so với giá mua thường chỉ vài chục triệu. Nói cách khác, tiền điện gấp 20–40 lần tiền mua: giảm được 3% hiệu suất nhờ chọn đúng kiểu hộp số và cấp IE có giá trị hơn bất kỳ khoản bớt giá nào. Với máy chỉ chạy vài giờ mỗi tuần thì ngược lại – giá mua và độ sẵn hàng quan trọng hơn hiệu suất.

Biểu đồ chi phí vòng đời 10 năm của motor giảm tốc 7,5 kW: tiền điện, bảo dưỡng và tiền mua

Với bộ 7,5 kW chạy 4.000 giờ/năm, tiền điện 10 năm khoảng 667 triệu, gấp hơn 25 lần tiền mua bộ motor giảm tốc (giá trị giả định để minh họa). Nguồn: Công ty Đông Phong – congtydongphong.com

Nên mua hàng mới hay hàng bãi Nhật?

Đông Phong bán cả hai, nên xin so sánh thẳng thắn để anh chị tự quyết:

Tiêu chí Hàng mới Hàng bãi Nhật (đã qua sử dụng)
Giá Cao hơn Thấp hơn đáng kể, tùy hãng và tình trạng
Đúng thông số yêu cầu Chọn chính xác tỷ số, kiểu lắp, điện áp Phụ thuộc hàng đang có trong kho
Mua số lượng đồng bộ Dễ, mua 10 bộ như nhau được Khó tìm nhiều bộ giống hệt
Bảo hành, chứng từ Bảo hành 12 tháng; có CO, CQ, hóa đơn Bảo hành theo chính sách cửa hàng; không có CO, CQ
Phù hợp nhất Máy mới, dự án, dây chuyền chạy liên tục Thay thế gấp, ngân sách hạn chế, máy đang dùng hàng Nhật

Nếu ngân sách hạn chế và cần hàng ngay, anh chị có thể tham khảo motor giảm tốc hàng bãi Nhật đã được Đông Phong kiểm tra, chạy thử; cần motor điện rời để ghép với hộp số đang có thì xem thêm motor Nhật bãi. Với dây chuyền mới hoặc máy chạy 2–3 ca, hàng mới đúng thông số vẫn là lựa chọn an tâm hơn về lâu dài.

18. 10 sai lầm thường gặp khi mua

  1. Chỉ hỏi "mấy ngựa". Hai bộ cùng 1,5 kW, một bộ trục ra 145 vòng/phút, một bộ 24 vòng/phút, mô-men chênh nhau 6 lần – không thể dùng thay cho nhau.
  2. Quên hệ số an toàn cho máy chạy 2–3 ca hoặc tải va đập: hộp số vẫn chạy, nhưng mòn và hỏng sớm hơn rất nhiều.
  3. Dùng hộp trục vít tỷ số lớn cho máy chạy liên tục nhiều giờ: tốn điện, nóng, mòn bánh vít.
  4. Tin "trục vít tự hãm" cho tời, nâng hạ, băng tải dốc thay vì lắp thắng hoặc bộ chống quay ngược.
  5. Không khai báo tư thế lắp (trục đứng hay nằm, hướng lên hay xuống): hộp số thiếu dầu hoặc xì dầu.
  6. Lắp nhông nhỏ, puly treo xa trên cốt ra: lực hướng tâm vượt mức, vỡ vòng bi, gãy cốt.
  7. Đấu sai sao/tam giác, thiếu rơ-le nhiệt, thiếu bảo vệ mất pha: những nguyên nhân cháy motor hàng đầu.
  8. Chép nguyên thông số nhãn 60 Hz của máy Nhật, máy Đài Loan rồi đặt hàng mới: tốc độ trục ra lệch 1/6, máy chạy chậm hơn hẳn.
  9. Chọn motor theo kW mà quên dòng điện và chế độ làm việc: motor S2, S3 đem chạy liên tục; biến tần chọn theo kW cho motor dòng lớn.
  10. Chỉ so giá mà không so mô-men định mức, hiệu suất, kích thước lắp, chứng từ và bảo hành – trong khi tiền điện 10 năm gấp hàng chục lần tiền mua.

19. Thương hiệu động cơ giảm tốc tại Đông Phong

Đông Phong tập trung vào các dòng motor giảm tốc Đài Loan có giá và chất lượng cân bằng, bên cạnh hàng Trung Quốc, Hàn Quốc và Đức cho từng nhu cầu. Bấm vào tên thương hiệu để xem các mẫu đang có:

Thương hiệu Xuất xứ Dòng tiêu biểu Hợp với
Motor giảm tốc Tunglee Đài Loan PL chân đế, PF mặt bích; PLD, PFD trục hai đầu; PLK, PFK liền motor Máy chế tạo trong nước, băng tải, máy chế biến; phụ tùng dễ tìm
Giảm tốc MCN Đài Loan 1/2 HP – 3 HP; NL chân đế, NF mặt bích; cốt âm; loại lắp thắng từ Máy nhỏ, băng tải ngắn, cần gọn và giá hợp lý
Giảm tốc Chenta Đài Loan Hộp trục vít BSM; GMM, GMF cốt âm mặt bích; HMM, HHS, HHM trục rỗng Nhiều kiểu lắp, mô-men lớn, trục ra chậm
Giảm tốc Liming Đài Loan Liming H series Hộp số công nghiệp, tải nặng
Giảm tốc Wanshsin Đài Loan Motor giảm tốc cỡ nhỏ và mini, 1 pha, 3 pha Máy đóng gói, băng tải mini, thiết bị dịch vụ
Giảm tốc Zendor Đài Loan Z-Series bánh răng nghiêng; hộp trục vít Trục thẳng chân đế, mặt bích cho máy sản xuất
Giảm tốc Dolin Đài Loan Dòng tải nặng R, K, F, S; NMRV; mini Thay thế kích thước chuẩn R, K, F, S với giá mềm hơn hàng Đức
Motor giảm tốc TECO Đài Loan Motor điện 3 pha IE2, IE3 và motor giảm tốc TECO Nhà máy cần motor hiệu suất cao, chứng từ đầy đủ; riêng dòng TECO Đông Phong bảo hành 18 tháng
Giảm tốc SEW Đức R, F, K, S series SEW-EURODRIVE Dây chuyền yêu cầu cao, đồng bộ thiết bị châu Âu
Giảm tốc Samyang Hàn Quốc Giảm tốc Samyang (Max Gear) Hộp trục vít, bánh răng tầm trung
Giảm tốc EED Trung Quốc E-R chân đế, E-RF mặt bích Lắp lẫn kích thước R series, ngân sách vừa phải
Hộp giảm tốc Guomao Trung Quốc Hộp giảm tốc công nghiệp tải nặng ZSY, ZLY Công suất lớn, máy nghiền, băng tải mỏ, xi măng

Chọn thương hiệu thế nào? Hàng Đài Loan cân bằng giá và độ bền, hợp phần lớn máy chế tạo trong nước. Hàng Đức, Nhật dành cho dây chuyền yêu cầu cao, cần đồng bộ với thiết bị châu Âu, Nhật Bản. Hàng Trung Quốc có lợi thế giá ở công suất lớn và tải nặng, nhưng chênh lệch chất lượng giữa các nhà máy rất rộng – nên mua qua nơi có kiểm tra, bảo hành rõ ràng. Dù chọn hãng nào, mô-men, tỷ số, kiểu lắp đúng vẫn quan trọng hơn cái tên trên nhãn. Cần thay motor giảm tốc của hãng khác như Sumitomo, Mitsubishi, Nissei, Hitachi? Gửi ảnh nhãn và kích thước, Đông Phong sẽ tìm mã tương đương phù hợp nhất.

20. Câu hỏi thường gặp

Motor giảm tốc 1/30 quay bao nhiêu vòng/phút?

Khoảng 48 vòng/phút với motor 4 cực chạy lưới 50 Hz (1.450 ÷ 30). Motor nhỏ dưới 0,4 kW quay chậm hơn chút, khoảng 45–47 vòng/phút. Nhãn hàng Nhật ghi tốc độ theo 60 Hz thì nhân thêm 5/6 để ra tốc độ thực khi chạy ở Việt Nam.

1 HP bằng bao nhiêu kW? Vì sao 5 HP có nơi ghi 3,7 kW, có nơi ghi 4 kW?

1 HP = 0,746 kW, thị trường làm tròn 0,75 kW. Hàng Nhật, Đài Loan theo dãy 0,2 – 0,4 – 0,75 – 1,5 – 2,2 – 3,7 – 5,5 – 7,5 kW (gọi là 1/4 – 1/2 – 1 – 2 – 3 – 5 – 7,5 – 10 HP); hàng châu Âu theo dãy IEC 0,18 – 0,37 – 0,75 – 1,5 – 2,2 – 3 – 4 – 5,5 – 7,5 kW. Vì vậy "5 HP" của máy Nhật là 3,7 kW, còn 4 kW châu Âu là 5,5 HP. Khi thay thế, so kW và mô-men, đừng so HP.

Motor giảm tốc cốt âm là gì, khi nào nên dùng?

Cốt âm (trục rỗng) là trục ra dạng ống có rãnh then, lồng thẳng vào trục của máy; hộp số được giữ bằng tay đòn chống xoay. Cách lắp này bỏ được bệ đỡ lẫn khớp nối và gần như không phải căn chỉnh, nên rất hợp băng tải, xích tải và các máy đã có sẵn trục dẫn. Cần đo đúng đường kính trục máy (hộp NMRV thường có lỗ 14, 18, 25, 28, 35, 42, 45 mm; hộp bánh răng cốt âm thường 20, 25, 30, 35, 40, 50, 60 mm) và chiều dài phần trục chui vào hộp; trục máy phải đủ cứng vì toàn bộ khối lượng hộp số treo lên đó.

Motor giảm tốc 3 pha có chạy được điện 1 pha không?

Không đấu thẳng được. Giải pháp chuẩn là biến tần nguồn vào 1 pha, ngõ ra 3 pha 220 V, motor loại 220/380 V đấu tam giác – phổ biến đến 2,2 kW. Kiểu "chế" thêm tụ để chạy motor 3 pha bằng điện 1 pha làm motor yếu và nóng, không nên dùng cho máy sản xuất.

Motor giảm tốc 1 pha có gắn biến tần được không?

Không nên. Motor 1 pha có tụ không tương thích với biến tần thông thường, dễ hỏng tụ và cuộn dây. Máy nhỏ cần chỉnh tốc thì dùng motor điều tốc kèm bộ điều khiển; máy lớn hơn thì chuyển sang motor 3 pha như câu trả lời ở trên.

Máy đang chạy, muốn nhanh hơn hoặc chậm hơn thì làm thế nào?

Có bốn cách, từ rẻ đến tốn: (1) đổi cặp nhông xích hoặc puly – chỉnh được vài chục phần trăm, nhớ kiểm tra lực hướng tâm; (2) lắp biến tần – chỉnh liên tục, nhưng trên 50 Hz mô-men giảm dần và dưới 25 Hz phải chú ý làm mát; (3) đổi hộp số sang tỷ số khác, giữ nguyên motor nếu mô-men mới vẫn trong giới hạn; (4) đổi cả bộ. Tăng tốc độ luôn kéo theo giảm mô-men ở trục ra với cùng motor – máy đang chạy sát tải sẽ không kéo nổi sau khi "lên tốc".

Đảo chiều motor giảm tốc như thế nào?

Với motor 3 pha, đổi 2 dây pha bất kỳ – thường dùng cặp khởi động từ có khóa liên động hoặc biến tần. Với motor 1 pha, đổi đầu dây cuộn phụ theo sơ đồ trên nhãn và chỉ đảo khi motor đã dừng hẳn. Hộp có bộ chống quay ngược thì không đảo chiều được; máy đảo chiều liên tục nên tăng hệ số an toàn.

Hộp giảm tốc trục vít có tự hãm không?

Có thể, nhưng không đáng tin. Khả năng tự hãm chỉ có ở một phần hộp tỷ số lớn khi đứng yên, và giảm mạnh khi có rung, khi dầu nóng hay bánh vít đã mòn. Với tải treo hoặc tải có thể trôi ngược, sự an toàn chỉ đến từ thắng điện từ hoặc bộ chống quay ngược.

Motor đang dùng có lắp thêm thắng điện từ được không?

Thắng từ nằm ở đuôi motor, cần đuôi trục và nắp sau đúng chuẩn của hãng, nên thường phải thay motor bằng loại có thắng cùng kích thước lắp (hộp số giữ nguyên). Trường hợp không đổi motor được, có thể dùng thắng cơ hoặc thắng điện từ gắn ngoài lên trục máy, hoặc bộ chống quay ngược nếu chỉ cần chống trôi ngược một chiều.

Motor giảm tốc chạy liên tục 24/24 được không?

Được, nếu motor ghi chế độ S1, hộp số có hệ số an toàn từ 1,25 (tải đều) đến 1,5 (va đập vừa) trở lên, đủ công suất nhiệt và được bảo dưỡng đúng lịch. Motor đảo chiều loại mini hay motor chế độ S2, S3 thì không dùng chạy liên tục.

Motor giảm tốc Đài Loan và Trung Quốc khác nhau ở đâu?

Khác nhau chủ yếu ở độ đồng đều chất lượng: bánh răng có mài hay chỉ phay, vòng bi và phớt của hãng nào, vật liệu bánh vít, kiểm tra xuất xưởng và dịch vụ sau bán. Hàng Đài Loan nhìn chung đồng đều và ổn định trong tầm giá; hàng Trung Quốc trải rất rộng, từ loại tương đương Đài Loan đến loại giá rất rẻ dùng vòng bi, phớt kém. Đánh giá bằng cách yêu cầu catalog có bảng mô-men định mức, xem bánh răng (mài hay phay), hỏi hãng vòng bi, phớt và điều kiện bảo hành – thay vì chỉ nhìn xuất xứ trên nhãn.

Dùng motor giảm tốc có tiết kiệm điện không?

Bản thân hộp số không làm giảm điện – nó còn tiêu hao một phần công suất. Tiết kiệm điện đến từ việc chọn đúng: công suất vừa đủ (motor chạy quá non tải hiệu suất thấp), hộp số hiệu suất cao cho máy chạy nhiều giờ, và motor đạt cấp hiệu suất IE2, IE3 (mục 14). Ví dụ ở mục 4.3 cho thấy riêng việc chọn đúng kiểu hộp số đã có thể tiết kiệm vài triệu đồng mỗi năm.

Mua motor giảm tốc ở đâu uy tín tại TP.HCM?

Nên chọn nơi tư vấn theo thông số kỹ thuật – hỏi tốc độ, tải, chế độ chạy chứ không chỉ hỏi "mấy ngựa" – có hàng sẵn, bảo hành rõ ràng và có xưởng sửa chữa. Đông Phong có cửa hàng tại Bình Tân, TP.HCM và giao hàng toàn quốc (thông tin liên hệ ở mục 21).

Cần gửi gì để được báo giá nhanh?

Chụp ảnh nhãn máy cũ (nếu có) và cho biết nguồn điện, tốc độ cần, tải, kiểu trục – kiểu lắp, số giờ chạy mỗi ngày như bảng 7 thông tin ở đầu bài. Gửi qua Zalo 0917 882 099 là nhanh nhất.

21. Mua motor giảm tốc ở đâu? Đông Phong tư vấn đúng thông số, giao hàng toàn quốc

Hơn 10 năm làm motor giảm tốc, Đông Phong hiểu rằng khách hàng không cần một cái motor – khách cần cái máy chạy đúng tốc độ, đủ lực và bền. Vì vậy chúng tôi tư vấn theo đúng cách đã trình bày trong bài này:

  • Tư vấn theo kỹ thuật: tính tốc độ, mô-men, hệ số an toàn trước khi báo giá – không bán theo kiểu "lấy đại 1 ngựa".
  • Đủ kiểu, nhiều thương hiệu: trục thẳng, trục vít, bánh răng côn, cốt âm, mặt bích, mini, có thắng; 1 pha, 3 pha; Tunglee, MCN, Chenta, Liming, TECO, SEW, EED, Guomao…
  • Hàng mới 100%, bảo hành 12 tháng; có CO, CQ.
  • Chuyên thay thế hàng Nhật: kinh nghiệm lâu năm với motor giảm tốc Nhật giúp đo đạc, chọn hàng mới lắp vừa máy cũ.
  • Có xưởng quấn, sửa motor hỗ trợ sau bán hàng; giao hàng toàn quốc.

CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ ĐÔNG PHONG

Hotline / Zalo: 0917 882 099 – 0937 127 481

Cửa hàng: 42 Liên Khu 4-5, Bình Hưng Hòa B, Bình Tân, TP.HCM

Điểm bán và xưởng sửa chữa: 1015 Quốc lộ 1A (Lê Đức Anh), Bình Trị Đông, Bình Tân, TP.HCM

Email: diencodongphong@gmail.com · MST: 0312389423

Gửi ảnh nhãn motor cũ hoặc mô tả máy qua Zalo 0917 882 099 – kỹ thuật Đông Phong sẽ tính và đề xuất phương án kèm báo giá.

Anh chị cũng có thể xem ngay các mẫu motor giảm tốc, động cơ giảm tốc đang có trong danh mục này, hoặc gửi yêu cầu qua trang liên hệ.

22. Tiêu chuẩn kỹ thuật, tài liệu tham khảo và lịch sử cập nhật

Các con số trong bài được đối chiếu với những tiêu chuẩn và tài liệu sau; khi cần số liệu chính thức cho hồ sơ thiết kế, hãy dùng bản gốc:

  • IEC 60034-1 – Máy điện quay: thông số định mức, chế độ làm việc S1–S10, điều kiện 40 °C và 1.000 m.
  • IEC 60034-30-1 – Cấp hiệu suất IE1–IE4 của motor xoay chiều chạy trực tiếp lưới.
  • IEC 60072-1 – Kích thước và dãy công suất của máy điện quay (bảng khung 56–315, cốt, chân đế, mặt bích).
  • IEC 60529 – Cấp bảo vệ IP của vỏ thiết bị.
  • TCVN 7540-1:2013 và Quyết định 04/2017/QĐ-TTg – Hiệu suất năng lượng tối thiểu và dán nhãn năng lượng cho động cơ điện tại Việt Nam.
  • ISO 6336 (khả năng tải của bánh răng trụ), ISO/TR 14521 và AGMA 6034 (bộ truyền trục vít), ISO 281 (tuổi thọ vòng bi), ISO 20816 (đánh giá rung).
  • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – An toàn thiết bị nâng.
  • Catalog kỹ thuật của SEW-EURODRIVE, NORD, Sumitomo, Motovario, Tunglee, Chenta, TECO (hệ số an toàn, lực hướng tâm, hiệu suất theo tỷ số, lượng dầu theo tư thế lắp) và kinh nghiệm sửa chữa, thay thế tại xưởng Đông Phong.

Lịch sử cập nhật: 12/10/2026 – đăng bản đầu tiên (21 mục). 15/10/2026 – bổ sung mô-men và dòng khởi động, bảng dòng điện theo công suất và cách chọn thiết bị bảo vệ, các cách khởi động, bảng khung IEC và ý nghĩa "size" hộp số, hộp 1–3 cấp, ví dụ tính tải quán tính, giảm công suất theo nhiệt độ và độ cao, chế độ S1–S9, cài đặt biến tần, cấp hiệu suất IE và nhãn năng lượng, bảng chọn dầu, căn chỉnh, 4 phép đo chẩn đoán, chi phí vòng đời, thêm câu hỏi thường gặp.

Bài viết thuộc bản quyền Công ty Đông Phong. Khi trích dẫn, vui lòng ghi nguồn: Đông Phong – https://congtydongphong.com/dong-co-giam-toc-215901s.html. Góp ý kỹ thuật xin gửi về diencodongphong@gmail.com; chúng tôi cập nhật bài khi có số liệu mới hoặc quy định mới.

mỗi trang
Motor giảm tốc MCN 3hp

Motor giảm tốc MCN 3hp

Motor giảm tốc MCN 3hp

Motor giảm tốc MCN 1/2hp

Motor giảm tốc MCN 1/2hp

Motor giảm tốc MCN 1/2hp
Motor giảm tốc MCN 2hp

Motor giảm tốc MCN 2hp

Motor giảm tốc MCN 2hp
Motor giảm tốc MCN 1hp

Motor giảm tốc MCN 1hp

Motor giảm tốc MCN 1hp
Motor giảm tốc cốt âm MCN

Motor giảm tốc cốt âm MCN

Motor giảm tốc cốt âm MCN
Động cơ giảm tốc cốt âm MCN

Động cơ giảm tốc cốt âm MCN

Động cơ giảm tốc cốt âm MCN
Motor giảm tốc MCN 3hp 1/60

Motor giảm tốc MCN 3hp 1/60

Motor giảm tốc MCN 3hp 1/60
Motor giảm tốc MCN 1/2hp 1/10 bích

Motor giảm tốc MCN 1/2hp 1/10 bích

Motor giảm tốc MCN 1/2hp 1/10 bích
Motor giảm tốc cốt âm

Motor giảm tốc cốt âm

Motor giảm tốc cốt âm
Hộp giảm tốc vavil

Hộp giảm tốc vavil

Hộp giảm tốc vavil
Giảm tốc MCN lắp thắng từ

Giảm tốc MCN lắp thắng từ

Giảm tốc MCN lắp thắng từ
Hộp giảm tốc Chenta BSM

Hộp giảm tốc Chenta BSM

Hộp giảm tốc Chenta BSM
Giảm tốc Samyang (max gear)

Giảm tốc Samyang (max gear)

Giảm tốc Samyang (max gear)
Giảm tốc EED E-RF

Giảm tốc EED E-RF

Bán motor giảm tốc EED, hộp giảm tốc EED giá rẻ chính hãng (HCM) - Công Ty Đông Phong bảo hành dài lâu, giao hàng ra Hà Nội, Đà Nẵng và các tỉnh nhanh chóng
Giảm tốc EED (E-R)

Giảm tốc EED (E-R)

Founded in 1984, Hangzhou xingda machinery co.,ltd specialized in the development, manufacture and sales of machanic products. The factory has more than 33000 square meters workshop, and with more than 100 sets of advanced process machines and test equipments. Our main produces SPEED REDUCER E-RV worm speed reducer,passed the ISO 9001, are sold to more than hundreds of cities all over the world,both at home and abroad, in fields of food industries, Kitchen word machinery, printing machinery, woo
Động cơ giảm tốc DOLIN

Động cơ giảm tốc DOLIN

Động cơ giảm tốc DOLIN
Giảm tốc Wanshsin

Giảm tốc Wanshsin

Giảm tốc Wanshsin
Motor giảm tốc TECO

Motor giảm tốc TECO

Bán motor giảm tốc Teco 3 pha Đài Loan chính hãng (HCM) - Công Ty Đông Phong bảo hành motor giam toc teco 18 tháng, giao hàng Hà Nội, Đà Nẵng tận nơi. - mô tơ giảm tốc cũ, mô tơ giảm tốc loại nhỏ, motor giảm tốc mini, motor giảm tốc tunglee,motor hộp số giảm tốc, motor giảm tốc sumitomo,motor giảm tốc cốt âm, motor giảm tốc chân đế, motor giảm tốc mcn, hop so giam toc, hộp số giảm tốc, bán hộp giảm tốc, hộp giảm tốc, bán hộp số giảm tốc, hộp số giảm tốc cũ, hộp giảm tốc trục vít
Giảm tốc Liming H series

Giảm tốc Liming H series

Giảm tốc Liming H series
Giảm tốc MCN (NL)

Giảm tốc MCN (NL)

Giảm tốc MCN (NL)
Motor Giảm tốc MCN Đài Loan NEW

Motor Giảm tốc MCN Đài Loan

Khám phá dải sản phẩm motor giảm tốc MCN từ Taiwan tại Công Ty Đông Phong, nơi chất lượng và độ tin cậy được đặt lên hàng đầu. Với một loạt các mẫu motor giảm tốc chất lượng cao, chúng tôi tự tin cung cấp giải pháp phù hợp với mọi yêu cầu của bạn trong các lĩnh vực công nghiệp khác nhau. Dù bạn cần hỗ trợ kỹ thuật, dịch vụ sau bán hàng, hay chỉ đơn giản là tìm kiếm motor giảm tốc đáng tin cậy và hiệu quả, Công Ty Đông Phong là sự lựa chọn hàng đầu. Liên hệ ngay để nhận được giải pháp tối ưu và dịch vụ khách hàng không đối thủ từ chúng tôi, nâng tầm hiệu suất và độ bền cho hệ thống máy móc của bạn với motor giảm tốc MCN Taiwan

70 đ
MUA NGAY
Động cơ đảo chiều 1 pha

Động cơ đảo chiều 1 pha

Động cơ đảo chiều 1 pha
Giảm tốc cốt âm, mặt bích GMM

Giảm tốc cốt âm, mặt bích GMM

GMM giảm tốc cốt âm, mặt bích
Đầu giảm tốc GMF

Đầu giảm tốc GMF

GMF cốt âm mặt bích
HMM

HMM

Hollow Shaft Speed Reducer
HHS

HHS

Hollow Shaft Speed Reducer
HHM

HHM

Hollow Shaft Speed Reducer
SEW-EURODRIVE

SEW-EURODRIVE

SEW-EURODRIVE
hộp giảm tốc zendor

hộp giảm tốc zendor

hộp giảm tốc trục vít bánh vít, bán hộp số giảm tốc, giá hộp giảm tốc, hop giam toc, bán hộp giảm tốc cũ, hộp giảm tốc
Z-Series Helical Gear Motor

Z-Series Helical Gear Motor

As a world innovative leader in drive technology and a pioneer in drive customization, ZENDOR GEAR, Inc. has established a reputation for solutions for the most difficult power transmission and motion control challenges. We introduced the gear motor in 1999. Since then, we have been bringing the best in drive technology to our customers. That commitment has led to a history of innovations
PFD,PLD Dual-shaft type gear reducer

PFD,PLD Dual-shaft type gear reducer

TUNGLEE là thương hiệu được Công ty chúng tôi ưu tiên giới thiệu đến khách hàng. Với chất lượng rất tốt cùng giá thành cạnh tranh, đây là lựa chọn đúng đắn của khách hàng đến với dòng sản phẩm Đài Loan.
Giảm tốc Tunglee Chân đế (PL), Mặt Bích (PF)

Giảm tốc Tunglee Chân đế (PL), Mặt Bích (PF)

Bán motor giảm tốc Tunglee - Taiwan. Động cơ giảm tốc Tunglee chân đế, mô tơ giảm tốc Tunglee mặt bích, cốt âm, mới 100% từ Đài Loan kèm CO-CQ
PFK, PLK Self-contained motor gear reducer

PFK, PLK Self-contained motor gear reducer

TUNGLEE là thương hiệu được Công ty chúng tôi ưu tiên giới thiệu đến khách hàng. Với chất lượng rất tốt cùng giá thành cạnh tranh, đây là lựa chọn đúng đắn của khách hàng đến với dòng sản phẩm Đài Loan.

Top

   (0) Zalo