Hổ trợ trực tuyến

Thế Hải - 0917 882 099

Thế Hải - 0917 882 099

Thế Hải - 0937 127 481

Thế Hải - 0937 127 481

Fanpage Facebook

Thống kê

  • Đang online 0
  • Hôm nay 0
  • Hôm qua 0
  • Trong tuần 0
  • Trong tháng 0
  • Tổng cộng 0
Motor Nhật Bãi, Động Cơ Điện Nhật Bãi Dây Rin – BH 12 Tháng

Motor Nhật Bãi, Động Cơ Điện Nhật Bãi Dây Rin – BH 12 Tháng

(33 đánh giá)

Mitsubishi, Hitachi, Toshiba, Fuji, Yaskawa Nhật Bản - rin 100%

12 tháng

Đông Phong chuyên motor Nhật bãi – động cơ điện Nhật cũ dây rin của Mitsubishi, Hitachi, Toshiba, Fuji, Yaskawa, công suất từ 0.37kW đến 750kW. Hàng có sẵn tại kho ở TP.HCM: quý khách được tháo kiểm tra dây trước khi mua, bảo hành 12 tháng, giao hàng toàn quốc.

Motor Nhật bãi (còn gọi là motor Nhật cũ, động cơ điện Nhật bãi, mô tơ hàng bãi Nhật) là động cơ điện đã qua sử dụng tại Nhật Bản, tháo ra từ máy móc, dây chuyền thanh lý rồi nhập về Việt Nam. Phần lớn là motor 3 pha, tem ghi 200V hoặc 200/400V, 50/60Hz theo chuẩn JIS C 4210, lõi thép và dây đồng nguyên bản (dân trong nghề gọi là dây rin), giá bằng khoảng một nửa motor mới cùng công suất. Bài này là trang hàng motor Nhật bãi của Đông Phong: hàng đang có trong kho, bảng giá theo kW, cách đọc tem 200V/400V như thợ, cách móc dây 220V ra 380V mà vẫn giữ dây rin, bảng ampe để chọn CB, ngưỡng đo cách điện, quy trình kiểm tra của xưởng và cách tự kiểm tra khi anh chị mua ở bất cứ đâu.

Tóm tắt nhanh cho người vội

  • Giá motor Nhật bãi 3 pha 4 cực dây rin tháng 10/2026: 0,75kW 1,2–1,3 triệu; 2,2kW 2,7–3 triệu; 3,7kW 3,8–4,2 triệu; 7,5kW 5,9–6,5 triệu; 15kW 9–11 triệu; 37kW 18–19 triệu đồng/con, bảo hành 12 tháng.
  • Tem ghi 200/400V hoặc 400V: đấu thẳng lưới 380V. Tem chỉ ghi 200V: Đông Phong móc dây từ 220V ra 380V miễn phí cho khách mua hàng, vẫn dây rin, không quấn lại; hoặc chạy biến tần.
  • Motor 60Hz chạy 50Hz: tốc độ còn 5/6 (1.740 còn khoảng 1.450 vòng/phút).
  • Cùng kW, motor 200V ăn dòng gấp 1,9 lần motor 380V; CB chọn 1,5–2 lần dòng định mức, rơ le nhiệt 1,0–1,15 lần.
  • Cách điện đo mê gôm 500V: dưới 1 MΩ loại hoặc sấy; dây rin tốt vài chục đến vài trăm MΩ.
  • Mỗi con bán ra: đo cách điện, đo 3 cuộn, tháo nắp xem dây, chạy thử đo ampe, quay video cho khách tỉnh.

Công Ty Đông Phong bán motor Nhật cũ, motor Nhật bãi xuất xứ từ Nhật Bản với giá phải chăng. Đầy đủ những chủng loại và thương hiệu uy tín: Hitachi, Mitsubishi, Toshiba, Fuji. Công suất từ nhỏ đến lớn: 0,37kW cho tới 750kW, vòng quay 720 vòng/phút, 960 vòng/phút, 1450 vòng/phút, 2800 vòng/phút. Kiểu lắp chân đế là chủ yếu, nhưng mặt bích cũng có hàng, có cả kiểu B35: vừa chân đế vừa mặt bích. Hàng gắn hộp số là một dòng riêng, xem ở trang motor giảm tốc Nhật bãi.

Kệ motor Nhật cũ, động cơ điện Nhật bãi nhiều công suất xếp trong kho Đông Phong
Kệ motor Nhật cũ trong kho Đông Phong: hàng 3 pha chân đế từ 0,75kW tới vài chục kW, đã vệ sinh, chạy thử, chờ giao.

1. Motor Nhật bãi là gì, “dây rin” là gì, ưu nhược điểm thật

Động cơ Nhật bãi là motor tháo từ máy móc công nghiệp thanh lý bên Nhật: băng tải, máy bơm, quạt, máy công cụ, dây chuyền nhà máy đổi đời mới. Hàng theo container về cảng, gom tại các bãi ở TP.HCM, Đồng Nai, Bình Dương, nên gọi là hàng bãi. Trong một lô luôn có con đẹp, con xấu, có con đã cháy dây hoặc hỏng bạc đạn, nên giá trị của người bán hàng bãi nằm ở khâu lựa và kiểm tra, chứ không nằm ở chữ “Nhật”.

Dây rin là cuộn dây đồng nguyên bản từ nhà máy, chưa từng quấn lại. Dây rin của Nhật được đai chặt, tẩm sơn cách điện đều màu, cấp cách điện E, B hoặc F ghi ngay trên tem. Motor dây rin dù vỏ xấu vẫn chạy mát, ít dòng không tải và bền hơn motor đã quấn lại, nên ở Đông Phong motor dây rin và motor đã quấn lại được nói rõ và tính giá khác nhau.

Cuộn dây đồng nguyên bản (dây rin) của motor Nhật cũ sau khi tháo nắp kiểm tra tại Đông Phong
Dây rin của motor Nhật cũ: bó dây đai đều, sơn cách điện đồng màu, không có vết cháy. Khách tới kho được tháo nắp xem dây như thế này trước khi quyết định.

Nhiều con motor điện cũ mới lấy ngoài bãi về bên ngoài thì xấu nhưng tháo ra bên trong dây còn rất đẹp và mới. Khách ở gần hay nội ô TP.HCM có thể đến trực tiếp xem motor hàng bãi, chúng tôi sẽ tháo mô tơ ra để quý khách xem dây rồi quyết định. Khách ở xa thì chúng tôi gửi hình ảnh và video chạy thử của đúng con hàng trước, giao ra chành xe đúng hình đúng con.

Lô motor Nhật bãi nguyên bản mới về, chưa vệ sinh, chờ kiểm tra tại kho Đông Phong
Hàng bãi nguyên bản mới về: vỏ bám bụi dầu, nhưng con nào dây rin, bạc đạn còn tốt thì sau khi vệ sinh, sơn lại chạy như mới.

Ưu, nhược điểm thật của motor Nhật bãi

Ưu điểm Nhược điểm, và cách Đông Phong xử lý
Giá bằng khoảng một nửa motor mới cùng kW, có sẵn số lượng lớn ở mọi công suất từ 0,37kW tới vài trăm kW. Phần lớn tem ghi 200V, không khớp lưới 380V của Việt Nam. Xử lý: chọn con 200/400V, hoặc móc dây 220V ra 380V (mục 5), hoặc chạy biến tần.
Lõi thép, dây đồng, bạc đạn của Hitachi, Mitsubishi, Toshiba, Fuji vốn làm cho chế độ chạy liên tục 24/24 trong nhà máy, nên dây rin dùng thêm 10–15 năm là chuyện thường. Hàng vùng Tây Nhật ghi 60Hz, chạy 50Hz tốc độ giảm còn 5/6. Xử lý: nói rõ trên báo giá, chọn con ghi đủ 50/60Hz cho máy cần đúng tốc độ.
Nhiều loại hiếm mà hàng mới khó kiếm hoặc rất đắt: motor 6 cực, 8 cực, motor 2 cấp tốc độ, phòng nổ, mặt bích cỡ lạ, công suất lớn. Hiệu suất đời cũ thấp hơn motor mới chuẩn IE3 khoảng 3–5 điểm phần trăm. Máy chạy 24/24 nhiều năm nên tính tiền điện trước khi chọn (mục 13).
Motor dây rin sau khi vệ sinh, thay bạc đạn chạy êm, dòng không tải thấp, không sợ lỗi quấn thiếu vòng như motor quấn lại. Hàng cũ không có CO, CQ; kích thước đôi khi khác chuẩn IEC. Xử lý: xuất hóa đơn công ty, đo trục, chân đế trước khi giao, gửi số đo cho khách.
Bảo hành 12 tháng tại Đông Phong, thay vì 3–6 tháng như thông lệ hàng cũ. Trong bãi luôn lẫn con đã cháy, ẩm, vỡ bạc đạn. Xử lý: 8 bước kiểm tra ở mục 8 trước khi lên kệ.

2. Motor Nhật bãi đang có tại kho Đông Phong

Kho Đông Phong luôn có vài trăm con motor 3 pha Nhật bãi nhiều công suất, hàng về thường xuyên. Bảng dưới là các nhóm hàng hay có sẵn; công suất lớn và loại hiếm anh chị gọi trước để giữ con.

Nhóm hàng Công suất thường có Hãng hay gặp Ghi chú
3 pha chân đế 4 cực (1.450 vòng/phút) 0,75kW – 160kW Mitsubishi, Hitachi, Toshiba, Fuji Loại bán nhiều nhất, nhiều nhất là 1,5–22kW Mitsubishi Super Line
3 pha 6 cực (960 vòng/phút) 5,5kW – 250kW Hitachi, Fuji, Toshiba Quay chậm, khỏe, cho máy nghiền, máy khuấy, quạt lớn; hàng về ít hơn 4 cực
3 pha 2 cực (2.850 vòng/phút) 0,75kW – 75kW Mitsubishi, Hitachi, Fuji Cho bơm ly tâm, quạt cao áp, máy nén khí; rẻ hơn 4 cực cùng kW
3 pha mặt bích, B35 (vừa chân đế vừa mặt bích) 0,75kW – 37kW Mitsubishi, Toshiba, Sumitomo Lắp thẳng vào bơm, hộp số, máy công cụ
3 pha phòng nổ 1,5kW – 37kW Mitsubishi, Hitachi Dùng cho kho xăng dầu, hóa chất, sơn; hàng cũ nên không có CO, CQ
Công suất lớn 75kW – 750kW 75kW – 750kW Hitachi, Fuji, Toshiba Hàng theo lô, gọi trước để kiểm tra tồn kho theo kW
1 pha 220V 0,75kW – 2,2kW (1–3hp) Hitachi Cắm thẳng điện nhà, xem mục 14

Video dưới là con Hitachi 11kW 6 cực (960 vòng/phút) chạy thử tại kho trước khi giao khách, quay tháng 10/2026. Mỗi con bán đi đều được chạy thử như vậy.


Motor Nhật bãi Hitachi 11kW 960 vòng/phút chạy thử không tải trước khi giao.

Lô motor Nhật cũ 3 pha chân đế công suất nhỏ 0,75–2,2kW đã vệ sinh tại kho Đông Phong
Motor Nhật cũ công suất nhỏ 0,75–2,2kW: loại xưởng nhỏ, hộ gia đình mua nhiều nhất để chạy máy cưa, máy mài, bơm, máy khuấy.

3. Giá motor Nhật bãi theo công suất (tháng 10/2026)

Giá dưới là giá tham khảo cho motor Nhật bãi 3 pha 4 cực chân đế, dây rin, đã vệ sinh, chạy thử, bảo hành 12 tháng, tính theo con. Giá thực tế lên xuống theo lô hàng, độ mới và số lượng mua, nên anh chị nhắn công suất và tốc độ cần qua Zalo 0917 882 099 để nhận báo giá kèm hình đúng con. Bảng đầy đủ tới 160kW và giá 6 cực, 2 cực xem ở bài giá motor Nhật cũ theo công suất 1,5–160kW.

Công suất Tương đương Giá tham khảo (đồng/con)
0,75kW 1hp 1.200.000 – 1.300.000
1,5kW 2hp 1.500.000 – 1.800.000
2,2kW 3hp 2.700.000 – 3.000.000
3,7kW 5hp 3.800.000 – 4.200.000
5,5kW 7,5hp 4.300.000 – 4.900.000
7,5kW 10hp 5.900.000 – 6.500.000
11kW 15hp 8.500.000 – 9.500.000
15kW 20hp 9.000.000 – 11.000.000
22kW 30hp 12.500.000 – 13.500.000
37kW 50hp 18.000.000 – 19.000.000
55kW 75hp 27.000.000 – 28.000.000
75kW 100hp 35.000.000 – 38.000.000
110kW – 160kW 150 – 215hp 50.000.000 – 76.000.000
Trên 160kW – Báo theo con

Mấy điểm làm giá khác nhau giữa hai con cùng kW:

  • Số cực: 6 cực (960 vòng/phút) đắt hơn 4 cực khoảng 25–35% vì khung to hơn, nhiều đồng hơn, hàng về ít; 2 cực (2.850 vòng/phút) rẻ hơn 4 cực.
  • Dây rin hay đã quấn lại: con quấn lại rẻ hơn và được nói rõ khi báo giá.
  • Điện áp trên tem: con 200/400V hoặc 400V đấu thẳng lưới 380V nên được chuộng hơn con chỉ ghi 200V; con 200V mua tại Đông Phong được móc dây ra 380V miễn phí, dán tem 380V trước khi giao.
  • Kiểu lắp và vỏ: mặt bích, B35, vỏ gang IP55 cao hơn chân đế vỏ nhôm một chút; motor phòng nổ, motor 2 cấp tốc độ báo riêng.
  • Mua lô: lấy 5–10 con cùng loại được giảm 5–7%; hàng nguyên bản chưa vệ sinh sơn lại rẻ hơn khoảng 5%.
  • Motor 1 pha 220V Hitachi: hiếm hơn nên cao hơn 3 pha cùng kW khoảng 30%: 1hp 1,6–1,7 triệu, 2hp 2,0–2,3 triệu, 3hp 3,5–3,9 triệu.

4. Đọc tem motor Nhật như thợ: điện áp, tần số, số cực và các ký hiệu còn lại

Đây là chỗ quyết định con động cơ Nhật bãi có dùng được ở lưới 3 pha 380V 50Hz của Việt Nam hay không. Nhật dùng điện hạ thế 200V (vùng Đông 50Hz, vùng Tây 60Hz), motor lớn mới dùng cấp 400V, nên tem motor Nhật ghi nhiều cặp điện áp, tần số và dòng điện. Hai tem dưới là hàng thật trong kho Đông Phong; đọc kỹ chúng sẽ hiểu hết các tem khác.

Tem motor Nhật cũ Hitachi 37kW 4 cực kiểu TFO-KK, điện áp 200/220/400/440V, 50/60Hz, dòng 140A ở 200V và 70A ở 400V, cách điện F, bạc đạn 6313UU và 6312ZZ
Tem Hitachi 37kW 4 cực: ghi đủ 200V–220V–400V–440V với 50Hz và 60Hz. Cột 400V 50Hz: 1.460 vòng/phút, 70A. Con này đấu theo sơ đồ 400V là chạy thẳng lưới 380V.

Tem motor Nhật cũ Mitsubishi Super Line SF-JR 3,7kW 4 cực, chỉ ghi 200V 50Hz và 200/220V 60Hz, dòng 14,8A, cách điện E, khung 112M, bạc đạn 6207ZZ và 6206ZZ
Tem Mitsubishi Super Line SF-JR 3,7kW 4 cực: chỉ có 200V 50Hz (14,8A, 1.420 vòng/phút) và 200/220V 60Hz. Con chỉ ghi 200V như vầy muốn chạy lưới 380V thì móc dây ra 380V hoặc chạy biến tần, xem mục 5.

Bốn dòng quyết định: điện áp, tần số, số cực, dòng điện

Tem ghi Dùng ở lưới 3 pha 380V 50Hz Việt Nam Lưu ý
200/400V hoặc 220/440V, hộp cực có 6, 9 hoặc 12 đầu dây (như Hitachi 37kW ở trên) Đấu theo sơ đồ 400V in trong nắp hộp cực, chạy thẳng lưới 380V Loại dễ dùng nhất, Đông Phong đấu sẵn và dán sơ đồ khi giao
400V 50Hz hoặc 400–440V 60Hz Đấu thẳng lưới 380V theo tem Lưới 380V thấp hơn định mức khoảng 5%, mô men giảm nhẹ, không đáng kể
Chỉ ghi 200V 50Hz / 200–220V 60Hz, hộp cực có 6 đầu dây Đang đấu tam giác ở 200V thì đấu sao (Y) chạy lưới 380V, mỗi cuộn chịu khoảng 220V Cao hơn định mức 10%, vẫn trong dải cho phép của IEC 60034-1 (vùng B ±10%); dòng không tải và nhiệt độ vỏ tăng chút
Chỉ ghi 200V hoặc 220V, hộp cực chỉ có 3 đầu dây (như Mitsubishi 3,7kW ở trên) Móc dây bên trong từ tam giác sang sao để chạy 380V (mục 5), hoặc chạy qua biến tần đầu ra 3 pha 220V, hoặc biến áp 380/220V Tuyệt đối không cấp thẳng 380V: cuộn dây chịu quá áp 1,9 lần, cháy trong vài phút
Chỉ ghi 60Hz (hàng vùng Tây Nhật) Chạy 50Hz được, tốc độ còn 5/6: motor 4 cực 1.740 vòng/phút còn khoảng 1.450 Cùng điện áp mà chạy 50Hz thì từ thông tăng 20%, motor nóng hơn; chạy qua biến tần cài đúng tem thì không sao
Mất tem Đếm số đầu dây, đo điện trở 3 cuộn, đo cách điện, chạy thử đo dòng rồi mới kết luận Đông Phong làm lại tem mới theo thông số đo được nếu khách yêu cầu

Các ký hiệu còn lại trên tem và ý nghĩa với người mua

Ký hiệu trên tem Nghĩa là gì Người mua cần biết
TYPE TFO, FORM KK / TYPE SF-JR Dòng motor của hãng. Hitachi TFO = kín, quạt gió, dùng ngoài trời; Mitsubishi SF-JR = Super Line tiêu chuẩn Dùng để tra catalogue kích thước, và để biết đời motor
RATING CONT Chế độ liên tục (S1), chạy 24/24 được Hàng công nghiệp Nhật gần như luôn là CONT; motor ghi thời gian (30 min, 1 h) là loại chạy ngắn hạn, tránh dùng cho máy chạy liên tục
INSULATION E / B / F Cấp cách điện, chịu nhiệt tối đa 120°C / 130°C / 155°C Motor đời cũ hay cấp E; dùng bình thường ở Việt Nam được, nhưng chạy biến tần hoặc tải nặng liên tục thì ưu tiên cấp B, F
AMB TEMP 40°C Nhiệt độ môi trường thiết kế 40°C Đặt motor nơi thoáng; xưởng nóng trên 40°C phải giảm tải hoặc thêm quạt
PROTECTION JP44 (hoặc IP44, IP55) Cấp bảo vệ bụi, nước theo JIS, tương đương IP44 JP44/IP44 để trong nhà; ngoài trời, nhiều bụi nước chọn IP55 (loại vỏ khía)
COOLING JC4 Làm mát kiểu kín, quạt gắn trục (tương đương IC411) Chạy biến tần dưới 20Hz quạt yếu, phải thêm quạt ngoài
BRG D.S. 6313UU / O.S. 6312ZZ Mã bạc đạn đầu trục và đuôi; ZZ nắp sắt, UU hoặc 2RS phớt cao su Thay bạc đạn cứ theo mã này, chọn khe hở C3 cho motor; xem mục 7
RULE JIS C 4210 / JIS C 4004 Chuẩn motor 3 pha hạ thế thông dụng của Nhật, kích thước lắp đặt bám theo IEC Khung 112M, 132S, 160L... đổi được sang motor IEC cùng khung; đo lại trục và chân trước khi lắp
FRAME 112M, SERIAL, DATE, MFG.NO Cỡ khung, số máy, năm sản xuất Khung cho biết đường kính trục và khoảng cách lỗ chân; năm sản xuất cho biết đời motor

Bảng quy đổi HP – kW, tốc độ theo số cực và cỡ khung

Tem motor Nhật ghi công suất theo kW, trong khi nhiều khách quen gọi theo ngựa (HP). Bảng dưới giúp đối chiếu nhanh, ví dụ cần motor 1HP cũ thì chọn con 0,75kW, cần 2HP thì chọn con 1,5kW; cột khung và trục là kích thước thường gặp của motor 4 cực theo IEC, motor Nhật đa số bám theo nhưng anh chị vẫn nên đo lại trước khi lắp.

Mã lực (HP) Công suất (kW) Khung 4 cực thường gặp Đường kính trục
1/2 0,37 – 0,4 71 14mm
1 0,75 80 19mm
2 1,5 90L 24mm
3 2,2 100L 28mm
5 3,7 112M 28mm
7,5 5,5 132S 38mm
10 7,5 132M 38mm
15 11 160M 42mm
20 15 160L 42mm
30 22 180L 48mm
50 37 225S 60mm
100 75 280S 75mm

Tốc độ đi theo số cực (POLE trên tem): 2 cực khoảng 2.850 vòng/phút, 4 cực khoảng 1.450, 6 cực khoảng 960 và 8 cực khoảng 720 ở điện 50Hz; tốc độ đồng bộ là 3.000/1.500/1.000/750, motor chạy chậm hơn 2–5% do trượt. Nếu đang cần thay motor cũ, quý khách chụp tem gửi qua Zalo để Đông Phong tìm con tương đương, đúng số cực và kiểu lắp.

5. Móc dây 220V ra 380V: cách xử lý motor Nhật 200V mà vẫn giữ dây rin

Hơn nửa motor Nhật cũ về bãi chỉ ghi 200V và hộp cực chỉ có 3 đầu dây, vì bên trong nhà máy đã đấu sẵn tam giác cho lưới 200V của Nhật. Cách rẻ và hay nhất để con này chạy lưới 380V Việt Nam là móc dây: thợ mở nắp, tìm ba mối nối tam giác nằm trong bó dây, tách ra, đấu lại thành sao (chụm ba đuôi cuộn vào một điểm) rồi đưa ba đầu ra hộp cực. Cuộn dây vẫn là dây rin nguyên bản, không quấn lại, chỉ đổi cách nối, mất 1–2 giờ. Khách mua motor tại Đông Phong được móc dây miễn phí, xong dán tem 380V lên vỏ để thợ điện sau này khỏi đấu nhầm.

Vì sao làm vậy được: ở lưới 380V đấu sao, mỗi cuộn dây chịu 380 ÷ √3 = 220V, so với 200V ghi trên tem là cao hơn 10%, vẫn nằm trong dải vận hành ±10% mà chuẩn IEC 60034-1 cho phép. Nguyên tắc để biết con nào móc được, con nào không là tỷ số điện áp chia tần số (V/f): giữ V/f gần số trên tem thì từ thông trong lõi thép gần như thiết kế, motor chạy mát; V/f cao hơn nhiều thì lõi bão hòa, dòng không tải vọt lên, motor nóng.

Tem ghi V/f trên tem Móc sao chạy 380V 50Hz (mỗi cuộn 220V 50Hz, V/f = 4,4) Kết luận của xưởng
200V 50Hz / 200–220V 60Hz (như Mitsubishi SF-JR 3,7kW) 4,0 Cao hơn tem 10% Móc dây được. Chạy tải bình thường tới 80–90% công suất tem, vỏ ấm hơn chút. Đông Phong làm nhiều nhất loại này
220V 50Hz 4,4 Bằng tem Móc dây là chuẩn, chạy đủ công suất
Chỉ ghi 220V 60Hz (như Sumitomo AF 15kW) 3,67 Cao hơn tem 20% Móc được nhưng motor nóng, dòng không tải cao; nên chạy biến tần cài 220V/60Hz, hoặc chỉ dùng cho tải nhẹ, chạy gián đoạn
Chỉ ghi 200V 60Hz 3,33 Cao hơn tem 32% Không móc dây; chạy biến tần hoặc biến áp, hoặc quấn lại theo 380V
200/400V, 6–12 đầu dây – Không cần móc Đấu theo sơ đồ 400V trong nắp hộp cực

Sau khi móc dây, Đông Phong chạy thử đo dòng 3 pha: dòng không tải phải nằm trong mức ở mục 6 và ba pha lệch nhau dưới 10%, rồi mới dán tem 380V và giao. Khách mua con 200V về tự xử lý thì nhớ: con 3 đầu dây mà cấp 380V là cháy ngay, còn con 6 đầu dây thì chỉ việc đổi cầu nối trong hộp cực từ tam giác sang sao.

6. Bảng ampe, dòng khởi động và cách chọn CB, rơ le nhiệt, dây dẫn

Đo dòng bằng ampe kìm khi chạy thử là cách nhanh nhất để biết con mô tơ Nhật cũ còn tốt không. Bảng dưới là dòng định mức tham khảo của motor 3 pha 4 cực, tính từ công thức và đối chiếu với tem thật (Hitachi 37kW tem ghi 140A ở 200V, 70A ở 400V; Mitsubishi 3,7kW tem ghi 14,8A ở 200V). Số đúng của từng con luôn đọc trên tem.

Công suất Dòng định mức ở 380V Dòng định mức ở 200V Dòng khởi động trực tiếp (5–7 lần) CB tham khảo (380V) Dây đồng tham khảo, đi ngắn
0,75kW (1hp) ≈ 2A ≈ 4A 10–14A 6A 1,5mm²
1,5kW (2hp) ≈ 3,5A ≈ 7A 18–25A 10A 1,5mm²
2,2kW (3hp) ≈ 5A ≈ 10A 25–35A 10A 1,5–2,5mm²
3,7kW (5hp) ≈ 8A ≈ 15A 40–56A 16A 2,5mm²
5,5kW (7,5hp) ≈ 12A ≈ 23A 60–84A 20–25A 4mm²
7,5kW (10hp) ≈ 16A ≈ 31A 80–112A 32A 6mm²
11kW (15hp) ≈ 22A ≈ 42A 110–154A 40A 10mm²
15kW (20hp) ≈ 30A ≈ 57A 150–210A 50A 10–16mm²
22kW (30hp) ≈ 44A ≈ 84A 220–310A 75A 16–25mm²
37kW (50hp) ≈ 72A ≈ 136A 360–500A 125A 35mm²
55kW (75hp) ≈ 107A ≈ 200A 530–750A 175A 50–70mm²
75kW (100hp) ≈ 140A ≈ 270A 700–980A 250A 95mm²
110kW (150hp) ≈ 207A ≈ 390A 1.000–1.450A 350A 150mm²
160kW (215hp) ≈ 300A ≈ 570A 1.500–2.100A 500A 240mm²

Cách dùng bảng:

  • Dòng không tải chỉ bằng khoảng 30–50% dòng định mức với motor nhỏ dưới 7,5kW và 20–35% với motor lớn. Không tải mà dòng đã gần định mức là dây yếu, quấn lại thiếu vòng, bạc đạn kẹt hoặc rotor cọ stator.
  • Ba pha lệch nhau trên 10% là cuộn dây không đều hoặc nguồn mất cân pha; motor cũ chết vì mất pha nhiều hơn vì già.
  • CB chọn 1,5–2 lần dòng định mức (loại dùng cho motor), khởi động từ theo dòng định mức, rơ le nhiệt cài 1,0–1,15 lần dòng định mức. Cùng kW, motor chạy 200V qua biến áp ăn dòng gấp 1,9 lần nên dây, CB, khởi động từ phải chọn theo cột 200V.
  • Từ 11kW trở lên nên khởi động mềm hoặc biến tần để bớt dòng khởi động; khởi động sao-tam giác chỉ dùng cho motor có 6 đầu dây và ghi 380V tam giác, motor Nhật 200V đã móc sao thì không dùng được cách này.
  • Tiết diện dây là mức tham khảo cho đường ngắn trong xưởng; đi xa trên 30–50m phải tăng một cỡ để tránh sụt áp.

7. Đo cách điện và bạc đạn: con số thợ dùng

Điện trở cách điện (đo mê gôm)

Dùng mê gôm 500V DC đo giữa đầu dây và vỏ motor (vỏ phải sạch, khô). Chuẩn IEEE 43 khuyến cáo motor hạ thế quấn dây tròn đạt tối thiểu 5 MΩ quy về 40°C. Ở xưởng, Đông Phong dùng ngưỡng thực dụng:

Kết quả đo mê gôm 500V Kết luận
Dưới 1 MΩ Không cấp điện. Sấy cuộn dây 80–100°C 8–12 giờ rồi đo lại; vẫn thấp là dây đã mục hoặc ẩm sâu, loại hoặc quấn lại
1 – 5 MΩ Thường do ẩm sau thời gian nằm bãi. Sấy rồi đo lại, đạt trên 5 MΩ mới bán
5 – 50 MΩ Dùng được, theo dõi sau vài tháng chạy
Trên 50 MΩ, thường vài trăm MΩ Dây rin khô, tốt. Đa số motor Nhật dây rin trong kho ở mức này

Đo thêm điện trở ba cuộn bằng đồng hồ ôm: ba giá trị chênh nhau không quá vài phần trăm; một cuộn thấp hẳn là chập vòng, một cuộn đứt là motor sẽ rung và nhảy CB.

Bạc đạn

  • Mã bạc đạn ghi ngay trên tem (6207ZZ/6206ZZ cho khung 112M; 6313UU/6312ZZ cho con Hitachi 37kW). Thay đúng mã, chọn khe hở C3 vì motor chạy nóng, bạc đạn khe hở thường dễ kẹt.
  • Hậu tố: ZZ nắp sắt hai bên, 2RS hoặc UU/DDU/LLU phớt cao su hai bên; motor nhiều bụi nước dùng loại phớt cao su.
  • Nên dùng bạc đạn NSK, NTN, Koyo, NACHI, SKF chính hãng; bạc đạn trôi nổi là lý do nhiều motor cũ “chạy được vài tuần rồi rít”.
  • Dấu hiệu bạc đạn hỏng: quay tay lục cục, rơ dọc, nắp motor nóng hơn thân, tiếng rít tăng theo tốc độ. Motor lớn dùng bạc đạn hở thì mỡ bôi trơn nạp 30–50% khoang, không nạp đầy.

8. Đông Phong kiểm tra gì trước khi bán một con motor Nhật cũ

Hàng bãi chỉ đáng tiền khi được lựa và thử đàng hoàng. Mỗi con động cơ điện Nhật bãi ở Đông Phong đi qua các bước sau trước khi lên kệ, và đây cũng là lý do tụi em dám bảo hành 12 tháng thay vì vài tháng như thông lệ hàng cũ:

  1. Đọc tem, đếm đầu dây: xác định điện áp, số cực, số đầu dây để biết con này đấu thẳng 380V, móc dây hay phải qua biến tần.
  2. Đo cách điện bằng mê gôm 500V: dưới 1 MΩ là loại hoặc sấy lại rồi đo lại; dây rin tốt thường vài chục tới vài trăm MΩ.
  3. Đo điện trở 3 cuộn: ba giá trị phải xấp xỉ nhau.
  4. Tháo nắp xem dây: xem dây rin hay đã quấn lại, có vết cháy, ẩm, mục không. Khách tới kho được xem bước này tận mắt.
  5. Quay tay trục, kiểm tra bạc đạn và phớt: trục quay trơn, không rơ, không lục cục; bạc đạn khô mỡ hoặc kêu thì thay mới đúng mã, khe hở C3.
  6. Móc dây ra 380V nếu là con 200V (mục 5), hoặc đấu sẵn theo sơ đồ 400V.
  7. Chạy thử không tải 10–15 phút: đo dòng 3 pha so với tem, nghe tiếng bạc đạn, sờ nhiệt độ vỏ. Khách tỉnh được gửi video chạy thử của đúng con hàng này.
  8. Vệ sinh, sơn lại, dán sơ đồ đấu dây và tem 380V: con nào khách lấy nguyên bản chưa sơn thì giảm giá khoảng 5%.


Tháo nắp xem dây rin motor Nhật cũ tại Đông Phong.

9. 7 điểm tự kiểm tra và 5 bẫy hay gặp khi mua motor cũ

Anh chị mua ở Đông Phong hay ở nơi khác thì cũng nên tự tay kiểm tra 7 điểm này. Mất 10 phút nhưng tránh được con motor “sơn đẹp, ruột nát”:

  1. Tem: còn tem gốc là tốt nhất; tem mới dán lại thì hỏi thông số đo thực tế. Đọc điện áp, số cực, tần số như mục 4.
  2. Dây: yêu cầu tháo nắp. Dây rin đai đều, sơn đồng màu; dây quấn lại bó không đều, sơn mới hơn lõi thép. Quấn lại không phải là xấu, nhưng giá phải khác.
  3. Trục và then: trục không mòn bậc, không cong, rãnh then không mẻ; quay tay thấy trơn, không rơ dọc trục.
  4. Cánh quạt và nắp che: cánh nứt, gãy làm motor thiếu gió, chạy nóng. Cánh nhựa thay được, nhưng phải tính vào giá.
  5. Hộp cực: cọc đấu không rỉ, đầu dây ra không giòn, không cháy xém; đếm số đầu dây để biết đấu 380V được không.
  6. Cách điện: xin đo mê gôm tại chỗ, trên 5 MΩ mới nhận; con để lâu ngoài bãi hay bị ẩm, phải sấy.
  7. Chạy thử có ampe kìm: dòng không tải đúng mức ở mục 6, ba pha đều, vỏ chỉ ấm sau 10 phút, không mùi khét, không tia lửa ở hộp cực.

5 bẫy hay gặp trong các hội nhóm mua bán motor cũ

  • Mua qua hình, nhận con khác: hỏi số máy (SERIAL, MFG.NO) trên tem và bắt gửi video chạy thử đúng con có số máy đó.
  • Motor quấn lại bán giá dây rin: chỉ nhận ra khi tháo nắp; dòng không tải cao và vỏ nóng nhanh cũng là dấu hiệu.
  • Con 200V 3 dây cấp thẳng 380V: cháy trong vài phút, không nơi nào bảo hành lỗi này. Hỏi kỹ “con này đã móc dây ra 380V chưa” trước khi cấp điện.
  • Hàng 60Hz mà máy cần đúng tốc độ: bơm, quạt chạy 50Hz lưu lượng giảm 1/6 rồi đổ tại motor yếu. Xem tem có 50Hz không.
  • Bạc đạn trôi nổi thay vào rồi sơn lại: hỏi mã và hiệu bạc đạn đã thay; motor Nhật dây rin mà bạc đạn rẻ tiền thì vài tháng là rít.

10. Chạy motor Nhật cũ bằng biến tần: cài gì, tránh gì

Biến tần là cách gọn nhất để chạy motor Nhật 200V ở lưới 380V hoặc điện nhà 220V, lại chỉnh được tốc độ. Tụi em dùng biến tần Nhật bãi hàng ngày tại xưởng, mấy điểm cần cài đúng:

  • Chọn biến tần theo điện áp motor: motor 200V dưới 2,2kW dùng biến tần vào 1 pha 220V ra 3 pha 220V; motor 200V lớn hơn dùng biến tần 3 pha 220V kèm biến áp 380/220V, hoặc móc dây motor ra 380V rồi dùng biến tần 380V thông thường; motor 400V dùng biến tần 380V.
  • Cài tần số cơ bản và điện áp cơ bản đúng cặp trên tem (ví dụ 200V/50Hz hoặc 220V/60Hz), dòng định mức motor theo tem, công suất biến tần bằng hoặc lớn hơn motor một cấp cho máy tải nặng.
  • Chạy chậm dưới 20Hz lâu: quạt gắn trục yếu, motor kín kiểu JC4 nóng; thêm quạt ngoài hoặc đừng chạy chậm kéo dài với tải nặng.
  • Cách điện đời cũ (cấp E): xung điện áp của biến tần làm dây cũ mau lão hóa; cáp từ biến tần tới motor nên ngắn dưới 20m, dài hơn thì thêm cuộn kháng đầu ra; motor chạy biến tần thường xuyên nên chọn con cấp F hoặc con ghi dải tần 6–60Hz như Sumitomo, Yaskawa.
  • Motor có thắng từ: nguồn thắng lấy riêng từ lưới qua bộ chỉnh lưu, không lấy từ đầu ra biến tần.

Biến tần Nhật bãi tại Đông Phong bảo hành 12 tháng, ví dụ Toshiba VF-AS1 1,5kW khoảng 1,9 triệu, Mitsubishi FR-F700P 7,5kW khoảng 5 triệu đồng; cách chạy motor 3 pha bằng điện nhà (biến tần, đấu tụ) viết riêng ở bài motor giảm tốc 220V Nhật bãi: 3 cách chạy điện nhà.

11. Các hãng motor Nhật bãi hay gặp: Mitsubishi, Hitachi, Toshiba, Fuji, Yaskawa

Hãng Dòng hay gặp trong bãi Nhận xét từ kho Đông Phong
Mitsubishi Super Line SF-JR (tiêu chuẩn), SF-HR (hiệu suất cao), SF-PR (đời mới, hiệu suất cao hơn); vỏ nhôm, vỏ gang; 1,5–22kW là nhiều nhất Loại khách mua nhiều nhất vì số lượng nhiều, hàng đẹp, chất lượng đều. Vỏ trơn IP44 rẻ hơn vỏ khía IP55. Tem SF-JR đời cũ hay chỉ ghi 200V, phải móc dây
Hitachi TFO-K, TFO-KK chân đế và mặt bích, vỏ gang; nhiều con ghi đủ 200/400V với ampe từng cột Mạnh ở công suất lớn 37–250kW và motor 6 cực; tem ghi rõ nhất trong các hãng nên dễ dùng, dễ bán
Toshiba Motor 3 pha chân đế, mặt bích, nhiều con cấp cách điện E/B đời cũ; motor giảm tốc SKK dùng motor Toshiba Bền, hàng công suất lớn về đều, giá mềm hơn Mitsubishi cùng kW một chút
Fuji Motor 3 pha chân đế công suất lớn, motor 2 cấp tốc độ, motor cho máy nén Cùng Hitachi, Toshiba là ba hãng chính của nhóm trên 50kW
Yaskawa, Meidensha, Sumitomo Motor mặt bích, motor cho máy công cụ, motor chạy biến tần ghi dải 6–60Hz Ít hơn, nhưng motor chạy biến tần của Sumitomo, Yaskawa rất hợp máy cần điều tốc

Dòng motor Nhật cũ Mitsubishi Super Line thì quá thông dụng rồi, đây cũng là loại mô tơ điện cũ mà khách hàng mua nhiều nhất, vì số lượng nhiều, hàng đẹp và chất lượng tốt; vỏ nhôm, vỏ sắt, công suất từ 1,5kW cho tới 22kW là nhiều. Loại vỏ trơn giá rẻ hơn loại vỏ khía vì hệ số bảo vệ thấp hơn: IP44 so với IP55.

Motor Nhật cũ Mitsubishi Super Line 3,7kW (5hp) 4 cực chân đế vỏ nhôm, 3 pha, đã vệ sinh tại Đông Phong
Motor Nhật cũ Mitsubishi Super Line 3,7kW 4 cực chân đế, 3 pha: loại bán chạy nhất kho.

Motor Nhật cũ Mitsubishi Super Line 15kW 4 cực 3 pha chân đế tại kho Đông Phong
Motor cũ Super Line 15kW 4 cực 3 pha chân đế tại Đông Phong.

Motor Nhật cũ công suất lớn 110kW Hitachi vỏ gang 3 pha trong kho Đông Phong
Motor Nhật cũ công suất lớn: nhóm trên 50kW chủ yếu của ba hãng Hitachi, Fuji và Toshiba.

Tem motor Mitsubishi Super Line 22kW 4 cực 400V 50Hz hàng Nhật bãi, loại đấu thẳng lưới 380V
Tem Mitsubishi Super Line 22kW 400V 50Hz: con này đấu thẳng lưới 380V, giá khoảng 12,5–13,5 triệu đồng.

Tem motor Sumitomo 15kW 4 cực 220V 60Hz, dải chạy biến tần 6–60Hz, hàng Nhật bãi
Tem Sumitomo 15kW 220V 60Hz ghi dải 6–60Hz: motor sinh ra để chạy biến tần, rất hợp máy cần điều tốc.

12. Chọn động cơ Nhật bãi theo máy: bơm, quạt, máy khuấy, máy cưa, băng tải

Chọn sai số cực là lỗi hay gặp nhất khi thay motor cũ: máy đang chạy 4 cực mà lắp 2 cực thì quay nhanh gấp đôi, bơm quá tải, cưa quá tốc. Bảng dưới là cách chọn hay dùng ở xưởng, anh chị gửi tên máy và tem motor cũ qua Zalo để tụi em dò con tương đương.

Máy Số cực nên dùng Kiểu lắp, ghi chú
Bơm ly tâm, bơm nước tưới, bơm rửa 2 cực hoặc 4 cực theo bơm Chân đế nối khớp, hoặc mặt bích gắn thẳng đầu bơm; motor 2 cực Nhật cũ giá mềm; bơm chạy 50Hz với motor 60Hz lưu lượng giảm 1/6
Quạt hút, quạt thông gió xưởng 4 cực; quạt lớn 6 cực Chân đế, truyền đai; motor 6 cực chạy êm, ít ồn
Máy khuấy sơn, khuấy hóa chất, khuấy thức ăn 4 cực hoặc 6 cực Mặt bích hoặc gắn hộp số; môi trường hóa chất, sơn thì chọn motor phòng nổ
Máy cưa, máy mài, máy bào gỗ 2 cực (cưa đĩa) hoặc 4 cực Chân đế, truyền đai; xưởng nhỏ chỉ có điện nhà thì lấy 1 pha Hitachi 1–3hp
Máy nghiền, máy ép, băng tải nặng 6 cực, hoặc 4 cực qua hộp số Tải nặng chọn dư công suất 20–30%; cần quay chậm thì sang motor giảm tốc
Máy nén khí piston 2 cực hoặc 4 cực theo đầu nén Chân đế, truyền đai; dòng khởi động lớn, CB và dây chọn dư
Máy cần đổi tốc độ 4 cực + biến tần Ưu tiên motor ghi dải tần 6–60Hz hoặc cấp cách điện F; xem mục 10

13. Nên mua motor Nhật cũ hay motor mới? Tính tiền điện thật

Tụi em bán cả hàng cũ lẫn hàng mới nên nói thẳng: motor Nhật cũ không phải lúc nào cũng là lựa chọn rẻ nhất. Motor đời cũ hiệu suất thấp hơn motor mới chuẩn IE3 khoảng 3–5 điểm phần trăm; con 7,5kW chạy 75% tải thì chênh nhau chừng 0,3kW điện ăn vào mỗi giờ. Với giá điện sản xuất khoảng 2.000 đồng/kWh:

Máy chạy Giờ chạy mỗi năm Tiền điện chênh mỗi năm (motor 7,5kW) Nên chọn
Vài giờ mỗi ngày, gián đoạn: máy cưa, máy ép, bơm tưới, máy khuấy mẻ 500 – 1.000 giờ 300.000 – 600.000 đồng Motor Nhật cũ: tiết kiệm 4–6 triệu khi mua, 8–10 năm mới bù lại bằng tiền điện
Một ca 8 giờ: băng tải, quạt xưởng, máy nghiền 2.000 – 2.500 giờ 1,2 – 1,5 triệu đồng Motor Nhật cũ dây rin vẫn lợi, hoàn vốn khoảng 3–4 năm; chọn con 200/400V hoặc đã móc dây để khỏi tốn biến áp
Chạy 24/24: bơm cấp nước, quạt lò, máy nén trung tâm 8.000 giờ 4,5 – 5 triệu đồng Motor mới hiệu suất cao hoàn vốn trong 1–2 năm; Đông Phong có động cơ điện mới TECO, YFL
Máy thử nghiệm, công trình tạm, máy sửa chữa thay nhanh – – Motor Nhật cũ: có sẵn mọi cỡ, lấy trong ngày, sai cỡ đổi được

Con số trên là ước tính cho motor 7,5kW; motor càng lớn chênh lệch tiền điện càng nhiều, motor nhỏ dưới 2,2kW thì gần như không đáng kể. Anh chị cho biết máy gì, chạy mấy giờ mỗi ngày, tụi em tính giúp cả hai phương án.

14. Motor Nhật bãi 1 pha 220V cho điện nhà

Hàng bãi Nhật chủ yếu là 3 pha, nhưng Đông Phong vẫn có motor 1 pha 220V Hitachi, công suất 1hp đến 3hp (0,75–2,2kW), 4 cực, vỏ gang. Tem ghi 200V 60Hz nhưng cắm thẳng điện nhà 220V 50Hz là chạy, không cần tụ, không cần biến áp, tốc độ khoảng 1.450 vòng/phút, khởi động khỏe. Giá 1hp 1,6–1,7 triệu, 2hp 2,0–2,3 triệu, 3hp 3,5–3,9 triệu đồng. Trên 3hp không có hàng 1 pha. Chi tiết, hình tem và cách cắm điện xem bài motor 1 pha 220V Nhật bãi Hitachi 1–3hp.

Motor điện 1 pha 220V Nhật cũ Hitachi 4 cực vỏ gang, tem Hitachi còn nguyên, tại kho Đông Phong
Motor 1 pha 220V Nhật cũ Hitachi: cắm thẳng điện nhà, hợp máy cưa, máy xay, bơm, máy ép nhỏ.

Ngoài hàng Nhật, Đông Phong còn motor 1 pha cũ nhập từ Đài Loan (hình dưới): chất lượng không bằng hàng Nhật, bù lại giá rẻ hơn và vỏ gang nên cũng được mua nhiều. Nếu quý khách cần hàng 1 pha mới 100% chất lượng tốt thì hãng YFL là lựa chọn đúng: vỏ gang, linh kiện Đài Loan lắp ráp Việt Nam, giá cao hơn hàng cũ nhiều. Dùng hàng Trung Quốc giá rẻ thì có Tatung, Parma vỏ nhôm, nắp điện bằng nhựa. Ngoài ra chúng tôi còn cung cấp motor điều tốc mới Đài Loan, cũ Nhật Bản.

Motor điện 1 pha cũ Đài Loan vỏ gang, hàng cũ giá rẻ hơn hàng Nhật, tại Đông Phong
Motor 1 pha cũ Đài Loan vỏ gang: rẻ hơn hàng Nhật, phù hợp máy chạy gián đoạn.

15. Lỗi thường gặp, bảo hành 12 tháng, quấn sửa và thu mua

Những lỗi thường gặp với motor Nhật bãi và cách xử lý:

  • Không khởi động: kiểm tra nguồn, cầu chì, CB, khởi động từ; motor 1 pha kiểm tra tụ.
  • Chạy chậm hoặc yếu: kiểm tra điện áp thực tế tại motor, kiểu đấu sao/tam giác, hoặc tần số nếu chạy qua biến tần; motor 60Hz chạy 50Hz vốn chậm hơn 1/6.
  • Quá nóng: thường do tải vượt công suất, quạt làm mát hỏng, hoặc cấp sai điện áp (200V cấp 380V).
  • Rung, tiếng ồn bất thường: phần lớn do bạc đạn mòn hoặc mất cân bằng trục, puly; thay bạc đạn đúng mã là hết.
  • Nhảy CB khi khởi động: CB chọn theo dòng 380V trong khi motor chạy 200V ăn dòng gấp 1,9 lần; hoặc chạm vỏ, chạm pha, phải đo cách điện.
  • Mất pha, dòng khởi động tăng bất thường: kiểm tra nguồn 3 pha và rơ le bảo vệ quá dòng. Motor 3 pha chạy mất một pha vài phút là cháy hai cuộn còn lại, nên xưởng nào cũng nên có rơ le bảo vệ mất pha.

Bảo hành 12 tháng: motor mua tại Đông Phong hư do lỗi của hàng trong 12 tháng được sửa, hoặc đổi con tương đương nếu không sửa được. Hư do mất pha, quá tải, cấp sai điện áp, ngập nước thì không thuộc bảo hành, nhưng xưởng vẫn nhận sửa với giá tốt và ưu tiên khách đã mua hàng.

Quấn sửa và thu mua: Đông Phong nhận quấn mô tơ, sửa motor điện 1 pha, 3 pha tới 750kW, máy nhỏ khoảng 1 ngày, máy lớn 2–3 ngày, bảo hành 6 tháng; motor Nhật cũ chỉ ghi 200V được móc dây ra 380V mà vẫn giữ dây rin, con nào dây đã hỏng mới quấn lại theo 380V. Motor cũ, motor giảm tốc cũ thanh lý tụi em cũng thu mua hoặc đổi bù.

16. Xem hàng, giao hàng và địa chỉ 4 điểm Đông Phong

Xem hàng: khách tới kho được tháo nắp xem dây, chạy thử, đo dòng tại chỗ. Khách tỉnh nhận hình tem, hình dây và video chạy thử của đúng con hàng trước khi chốt, giao đúng con đó.

Giao hàng: TP.HCM và vùng lân cận xe công ty giao tận nơi; Đồng Nai, Bình Dương xe công ty giao tận nhà máy, thường trong ngày; các tỉnh miền Tây, miền Trung, miền Bắc gửi chành xe, nhà xe trong ngày, thời gian tới tùy tuyến.

  • Cửa hàng 1: 42 Liên Khu 4-5, Bình Hưng Hòa B, Bình Tân, TP.HCM (gần chợ hàng bãi, kho chính xem hàng).
  • Cửa hàng 2: 1015 Lê Đức Anh (QL1A), Bình Trị Đông, Bình Tân, TP.HCM (nhận quấn sửa, móc dây, lắp thắng từ).
  • Kho Đồng Nai: 154 Thừa Đức, xã Xuân Đường, Đồng Nai (gần sân bay Long Thành).
  • Điểm Phú Mỹ: Tổ 18, KP Phước Hưng, phường Phú Mỹ, TP.HCM (đối diện KCN Gò Dầu).
  • Hotline/Zalo: 0917 882 099 – 0937 127 481 (Thế Hải). Gửi tem motor cũ qua Zalo là có báo giá kèm hình trong ngày.

Hàng liên quan: danh mục motor giảm tốc cũ · bảng giá motor giảm tốc Nhật bãi · motor giảm tốc Nhật bãi giao Đồng Nai, Bình Dương · hộp số giảm tốc cũ Hansen.

17. Câu hỏi thường gặp về motor Nhật bãi, motor Nhật cũ

Motor Nhật cũ và motor Nhật bãi có khác nhau không?

Không, đây là hai cách gọi của cùng một loại hàng: mô tơ điện đã qua sử dụng xuất xứ Nhật, tháo từ máy móc, dây chuyền thanh lý. Đây là động cơ điện, không phải động cơ nổ chạy xăng dầu. Loại có gắn hộp số là motor giảm tốc hàng bãi, một dòng hàng riêng.

Motor Nhật bãi giá bao nhiêu?

Tháng 10/2026, motor Nhật bãi 3 pha 4 cực dây rin, bảo hành 12 tháng tại Đông Phong: 0,75kW khoảng 1,2–1,3 triệu; 2,2kW 2,7–3 triệu; 3,7kW 3,8–4,2 triệu; 7,5kW 5,9–6,5 triệu; 15kW 9–11 triệu; 37kW 18–19 triệu đồng. Motor 6 cực cao hơn 25–35%, motor 1 pha Hitachi cao hơn khoảng 30%. Giá đúng từng con báo qua Zalo kèm hình.

Móc dây 220V ra 380V là gì, có hại motor không?

Là tách ba mối nối tam giác bên trong cuộn dây của motor Nhật 200V rồi đấu lại thành sao để chạy lưới 380V, dây vẫn nguyên bản, không quấn lại. Mỗi cuộn khi đó chịu 220V, cao hơn tem 10%, nằm trong dải cho phép của chuẩn IEC 60034-1; motor chạy ấm hơn chút và nên dùng tới 80–90% công suất tem. Đông Phong móc dây miễn phí cho khách mua hàng, mất 1–2 giờ, dán tem 380V sau khi móc. Con chỉ ghi 200V 60Hz thì không nên móc, phải chạy biến tần.

Motor Nhật tem ghi 200V có chạy được điện 380V không?

Con ghi 200/400V hoặc có 6 đầu dây thì đấu lại theo sơ đồ 400V hoặc đấu sao là chạy lưới 380V. Con chỉ ghi 200V và chỉ có 3 đầu dây thì không được cấp thẳng 380V, phải móc dây bên trong ra sao, hoặc chạy qua biến tần đầu ra 220V, biến áp 380/220V.

Motor Nhật cũ 60Hz chạy điện 50Hz ở Việt Nam có sao không?

Chạy được, tốc độ giảm còn 5/6: motor 4 cực 1.740 vòng/phút ở 60Hz còn khoảng 1.450 vòng/phút ở 50Hz, công suất kéo tải cũng giảm tương ứng. Chạy cùng điện áp định mức thì từ thông tăng 20%, motor nóng hơn; chạy qua biến tần cài đúng tem thì bình thường.

Chọn CB bao nhiêu ampe cho motor Nhật cũ 3,7kW?

Motor 3,7kW chạy 380V dòng định mức khoảng 8A, dòng khởi động trực tiếp 40–56A: dùng CB 16A loại cho motor, khởi động từ 9–12A, rơ le nhiệt cài 8–9A, dây đồng 2,5mm² cho đường ngắn. Nếu chạy 200V qua biến áp thì dòng khoảng 15A, CB 25–32A và dây 4mm².

Motor Nhật cũ chạy biến tần được không?

Được, và đây là cách gọn nhất cho motor 200V. Cài tần số và điện áp cơ bản đúng tem, cáp ngắn dưới 20m, không chạy dưới 20Hz lâu với motor quạt gắn trục; motor chạy biến tần thường xuyên nên chọn con cấp cách điện F hoặc con ghi dải tần 6–60Hz.

Vì sao động cơ Nhật bãi bên ngoài xấu nhưng bên trong vẫn tốt?

Vì hàng bãi thường tháo từ máy công nghiệp thanh lý, bên ngoài trầy xước do vận chuyển, lưu kho, nhưng phần dây đồng bên trong ít hao mòn nếu motor chưa từng cháy hoặc ngập nước. Vệ sinh, sơn lại, thay bạc đạn là chạy tốt nhiều năm.

Nên mua motor Nhật cũ hay motor mới?

Máy chạy gián đoạn vài giờ mỗi ngày hoặc một ca 8 giờ thì motor Nhật cũ dây rin lợi hơn, tiết kiệm 4–6 triệu đồng mỗi con 7,5kW và phải 3–10 năm tiền điện mới bù lại. Máy chạy 24/24 nhiều năm thì motor mới hiệu suất cao hoàn vốn trong 1–2 năm. Đông Phong bán cả hai, nói thẳng theo giờ chạy của máy.

Motor phòng nổ hàng bãi có CO, CQ không?

Không. Hàng cũ không có giấy tờ CO, CQ đi kèm; Đông Phong xuất hóa đơn công ty và phiếu bảo hành 12 tháng.

Mua ở xa TP.HCM có xem hàng trước được không?

Có. Đông Phong gửi hình tem, hình dây và video chạy thử của đúng con hàng trước khi chốt, giao đúng con đó ra chành xe. Khách Đồng Nai, Bình Dương được xe công ty giao tận nhà máy.

Công suất lớn trên 50kW có sẵn hàng không?

Có, chủ yếu là các hãng Hitachi, Fuji, Toshiba, cả 4 cực và 6 cực, lên tới vài trăm kW. Hàng lớn về theo lô nên anh chị gọi trước để kiểm tra tồn kho theo công suất cần.

Người viết: Nguyễn Thế Hải – Giám đốc Công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại Dịch Vụ Đông Phong, hơn 10 năm nhập, lựa, sửa và bán motor Nhật cũ, motor giảm tốc Nhật bãi tại TP.HCM. Số liệu kỹ thuật trong bài lấy từ tem máy thật trong kho, chuẩn JIS C 4210, IEC 60034-1, IEEE 43 và kinh nghiệm xưởng. Ảnh và video chụp tại kho công ty. Cập nhật 17/10/2026.

Xem thêm: Motor giảm tốc Nhật bãi – trang chủ Đông Phong · Giá motor Nhật cũ theo công suất · Kinh nghiệm chọn mua motor giảm tốc cũ hàng Nhật · Video chạy thử trên YouTube

Đánh giá sản phẩm

Bình chọn sản phẩm:

Bình luận

Top

   (0) Zalo